Câu so sánh trong tiếng Anh

Rate this post

Bài viết này Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp bạn phân loại câu so sánh, cấu trúc câu so sánh và cách sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh.

Câu so sánh trong tiếng Anh gồm có 4 loại:

  • So sánh bằng (Equality)
  • So sánh hơn (Comparative)
  • So sánh kép (Douple Comparative)
  • So sánh hơn nhất (Superlative)

So sánh bằng (Equality)

So sánh bằng chỉ ra quan hệ giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) của hai đối tượng và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.

1. Cấu Trúc As … as

Đối với tính từ:

Khẳng định (+) : S1 + V + as + adj + as + S2 Phủ định (-) : S1 + V + not + so/as + adj + as + S2

Ví dụ: She is as beautiful as her sister. (Cô ấy xinh như chị mình).

Lưu ý: Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ. (Lỗi cơ bản thường gặp).

Ví dụ:

  • He is as tall as I. (Sai)
  • He is as tall as me. (Đúng)

Danh từ cũng có thể dùng so sánh trong trường hợp này nhưng cần đảm bảo danh từ đó phải có tình từ tương đương. Nếu là câu phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”.

Ví dụ: Cuong is not so tall as Thanh. (Cường không cao bằng Thanh).

Xem thêm:  Read - Unit 10 trang 92 SGK Tiếng Anh 8 - Loigiaihay.com

Danh từ cũng có thể dùng để so sánh, nhưng cần phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được và sử dụng công thức sau:

S1 + V + as + many/much/little/few + noun(s) + as + S2

Ví dụ: Long earns as much money as his wife. (Long kiếm được nhiều tiền bằng vợ anh ấy).

Đối với trạng từ (adv)

Khẳng định (+): S1 + V + as + adv + as + S2 Phủ định (-): S1+ V + not + so/as + adv + as + S2

Ví dụ: She runs as quickly as her brother. (Cô ấy chạy nhanh như anh mình).

2. Cấu trúc the same…as

S1 + V + the same + (noun) + as + S2

Ví dụ: Your house is the same height as mine. (Ngôi nhà của bạn có chiều cao bằng ngôi nhà của tôi).

Chú ý: Trái nghĩa với “the sameas” là “different from…”, không dùng “different than…”

So sánh hơn kém (Comparative)

1. So sánh hơn

Đối với tính từ và trạng từ ngắn (Những từ có một âm tiết như old, rich, big, cheap…)

S1 + V + adj-er + than + S2

Ví dụ: He is older than my father. (Ông ấy già hơn cả bố tôi).

Chú ý: Các tính từ có hai âm tiết nhưng tận cùng là “y, ow, er” thì ta vẫn coi là tính từ ngắn và theo cấu trúc như trên, Tuy nhiên, “y” phải đổi thành “i” sau đó mới thêm đuôi “-er”.

Đối với tính từ dài (Những tính từ có nhiều hơn một âm tiết như beautiful, expensive, intelligent…)

Xem thêm:  Số 11 tiếng anh là gì? Đọc số mười một trong tiếng anh như thế nào

S1 + V + more + adj + than + S2

Ví dụ: My son is more intelligent than her son. (Con trai tôi thông minh hơn con trai cô ta).

2. So sánh kém

S1 + V + less + adj/adv + than + S2

Ví dụ: Nguyen is less young than me. (Nguyên không trẻ bằng tôi).

Chú ý:

  • Sau “than” phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ.
  • Cũng tương tự như so sánh bằng, danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh cần xác định trước danh từ đó là đếm được hay không đếm được và dùng công thức sau:

S1 + V + more/fewer/less + noun(s) + than + S2

So sánh kép (Douple Comparative)

Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng… Trong cấu trúc này, tính từ/trạng từ đứng đầu các mệnh đề trong câu và trước chúng phải có The.

The + comparative + S1 + V, the + comparative + S2 + V

Ví dụ:

  • The harder you study, the better your result will be. Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt.
  • The sooner you wake up, the earlier you go to school. Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm.

Nếu chỉ một vế có tính/trạng từ so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more:

The more + S1 + V, the + comparative + S2 + V

Ví dụ:

  • The more he eats , the fatter he is. Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo.
  • The more I look into your eyes, the more I love you. Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn.

So sánh hơn nhất (Superlative)

Dùng trong các trường hợp so sánh với ba đối tượng trở lên.

Xem thêm:  Màu tím trong tiếng Anh là gì? Những bài học thú vị về Purple

Đối với tính từ và trạng từ ngắn:

S + V + the + adj/adv-est (+ noun/pronoun)

Ví dụ: Steve is the tallest in my class. Steve là người cao nhất trong lớp tôi.

Đối với tính từ và trạng từ dài:

S + V + the most + adj/adv (+ noun/pronoun)

Ví dụ: This jacket is the most expensive in our shop. Áo khoác này đắt nhất trong cửa hàng của chúng tôi.

Chú ý: Dùng “in” với danh từ số ít, dùng “of” với danh từ số nhiều.

Ví dụ: This dress is the most beautiful of the dresses. Chiếc váy này là đẹp nhất trong tất cả các chiếc váy.

Các tính từ so sánh bất quy tắc:

  • Good/better/the best
  • Bad/worse/the worst
  • Many (much)/more/the most
  • Little/less/the least
  • Far/farther (further)/the farthest (the furthest)

Chú ý:

  • Tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất (hot/hotter/hottest).
  • Tính từ có hai vần, kết thúc bằng chữ “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất(happy/happier/happiest).
  • Tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài, một âm gọi là tính từ ngắn. Tuy nhiên, một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng “le“,”et“,”ow“,”er“vẫn xem là tính từ ngắn (slow/slower).

Tiếng Anh Thật Dễ hy vọng những kiến thức ngữ pháp về Câu so sánh trong tiếng Anh sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!

Bài tập