Language trang 60 Unit 5 SGK Tiếng Anh 11 mới – Loigiaihay.com

Rate this post

Grammar 3

3. Choose the correct answers in brackets to complete the sentences.

(Chọn câu trả lời đúng trong ngoặc đơn đế hoàn thành câu.)

1. I (regret / am regretting) missing the first event of the ASEAN Para Games last night.

2. ASEAN is an organisation which (consists / is consisting) of ten countries located in Southeast Asia.

3. He (didn’t realise / wasn’t realising) that it was so late because he was busy surfing the Internet for information about ASEAN.

4. (Do you know / Are you knowing) when Viet Nam became an official member of ASEAN?

5. My brother (likes / is liking) travelling to Thailand very much because he made many friends during his studies there.

6. He (sees / is seeing) his classmates in an hour to discuss their brochure about the ASEAN member states.

Lời giải chi tiết:

1. regret

2. consists

3. didn’t realise

4. Do you know

5. likes

6. is seeing

1. I regret missing the first event of the ASEAN Para Games last night.

(Tôi thấy tiếc vì đã bỏ lỡ sự kiện đầu tiên của Đại Hội Thể Thao Người Khuyết Tật Đông Nam Á diễn ra vào tối qua.)

Giải thích: ‘regret’ là động từ chỉ trạng thái nên không chia ở dạng tiếp diễn.

2. ASEAN is an organisation which consists of ten countries located in Southeast Asia.

(ASEAN là một tổ chức bao gồm mười quốc gia nằm ở Đông Nam Á.)

Giải thích: ‘consist’ là động từ chỉ trạng thái nên không chia ở dạng tiếp diễn.

Xem thêm:  S.O. là gì trong tiếng Anh ? Và Cách sử dụng - BigTOP.vn

3. He didn’t realise that it was so late because he was busy surfing the Internet for information about ASEAN.

(Ông không nhận ra rằng đã quá muộn vì ông bận rộn lướt Internet để biết thông tin về ASEAN.)

Giải thích: ‘realise’ là động từ chỉ trạng thái nên không chia ở dạng tiếp diễn.

4. Do you know when Viet Nam became an official member of ASEAN?

(Bạn có biết Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN khi nào không?)

Giải thích: ‘know’ là động từ chỉ trạng thái nên không chia ở dạng tiếp diễn.

5. My brother likes travelling to Thailand very much because he made many friends during his studies there.

(Anh tôi rất thích đi du lịch đến Thái Lan bởi vì anh ấy đã làm quen được nhiều bạn bè trong suốt quá trình học tập ở đó.)

Giải thích: ‘like’ là động từ chỉ trạng thái nên không chia ở dạng tiếp diễn.

6. He is seeing his classmates in an hour to discuss their brochure about the ASEAN member states.

(Anh ấy sẽ gặp các bạn cùng lớp của mình trong một giờ nữa để thảo luận về cuốn sách nhỏ của họ về các quốc gia thành viên ASEAN.)

Giải thích: ‘see’ vừa là động từ chỉ trạng thái (mang nghĩa ‘hiểu, thấy’) vừa là động từ chỉ hoạt động (mang nghĩa ‘nhìn, gặp’). Dựa vào nghĩa của câu trên, ta thấy ‘see’ là động từ chỉ hoạt động nên có thể dùng được ở dạng tiếp diễn. Câu cần sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sắp diễn ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

Xem thêm:  A Closer Look 1 Unit 1 trang 8 SGK tiếng Anh 9 mới - Loigiaihay.com