Unit 7 lớp 8: Skills 2 | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Anh 8 mới

Rate this post

Unit 7: Pollution

Skills 2 (phần 1-5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 7 Pollution – Skills 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack)

Listening

1. Describe what you see in the pictures and talk about the relationship between them. (Mô tả những gì bạn thấy trong các bức hình và nói về mối quan hệ giữa chúng. Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Bài nghe:

– The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

– The second picture shows the cooling towers from a power station.

– They are both related to thermal pollution.

Hướng dẫn dịch:

– Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.

– Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

– Cả hai đều liên quan đến ô nhiễm nhiệt.

2. Listen to part of a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution. Complete the diagram. Use no more than three words for each blank. (Nghe một phần cuộc hội thoại trên ti vi giữa một phóng viên và một nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành biểu đồ sau đây. Sử dụng không quá ba từ cho mỗi chỗ trống.)

Bài nghe:

(1) hotter(2) colder (3) cool(4) warm rivers(5) warm water ((6) fish populations(7) harmful(8) colour(9) poison(10) cool down

Hướng dẫn dịch:

Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn

Nguyên nhân:

– Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

– Thải nước nóng vào những dòng sông.

Hậu quả:

– Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

– Ít ôxi làm hại đàn cá.

– Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

– Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

Giải pháp:

– Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

Nội dung bài nghe:

Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

Reporter: That’s interesting! What causes?

Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

Reporter: Are there any other causes?

Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algal blooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algae poisons the fish.

Xem thêm:  Vị Trí Ứng Tuyển Trong Tiếng Anh Là Gì, Từ Vựng ... - Hệ liên thông

Reporter: What can we do, Mr Nam?

Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

Reporter: Anything else we can do? …

Hướng dẫn dịch:

Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

Writing

3. Work in pairs. Discuss the causes and effect of one type of pollution in your area. Make notes in the diagram (Thực hành theo cặp. Thảo luận các nguyên nhân và hậu quả của một loại ô nhiễm trong khu vực bạn sống. Ghi chú vào biểu đồ sau.)

Gợi ý:

Air pollution

Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

Xem thêm:  Từ vựng tiếng Anh về các loại sách – Paris English

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm không khí

Định nghĩa: Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí độc, bụi, khói hoặc mùi hôi với số lượng nguy hiểm.

Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, khí thải từ xe hơi và máy bay…

Hậu quả: gây ra những căn bệnh, cái chết cho con người, gây hại đến quần thể sống như động vật và vụ mùa thực phẩm, hoặc môi trường thiên nhiên hoặc kiến trúc môi trường.

4. Imagine that you two are writing an article for the local newspaper about a type of pollution in your area. One of you writes about the causes and the other writes about the effects of the pollution type you have just discussed in 3. (Tưởng tượng rằng các bạn đang viết một bài báo cho một tờ báo địa phưong về một loại ô nhiêm trong khu vực bạn. Một người trong số các bạn viết về nguyên nhân và người kia viết về hậu quả của loại ô nhiễm mà các bạn vừa thảo luận trong phần 3.)

Bài viết gợi ý:

Nowadays, air pollution has a big impact on the environment. Air pollution is the release of particulates, biological molecules or other harmful materials into Earth’s atmosphere. It causes diseases and death to humans, damage to other living organisms. There are a lot of causes and effects of air pollution. I’d like to explain more in the following paragraphs.

There are some causes of pollution such as: burning of fossil fuels, agricultural activities, exhaust from favorite and industries,mining operations and indoor air pollution. These activities contribute to air pollution. We need to raise awareness in the community about these causes to reduce them.

These causes lead to so many effects such as respiratory and heart problems, globals warming , acid rain, effect on wildlife and depletion of the ozone layer. These effects damage human life dramatically. They are the reason why we need to prevent air pollution as much as possible to create a better habitat.

Hướng dẫn dịch:

Ngày nay ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Ô nhiễm không khí là sự xâm nhập của các chất, các phân tử sinh học hay các độc tố vào bầu khí quyển Trái Đất. Nó gây ra bệnh tật, chết chóc cho con người, gây hại tới các sinh vật sống. Có nhiều nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường. Tôi sẽ giải thích rõ hơn trong các đoạn văn sau đây.

Có một vài nguyên nhân gây ô nhiễm như : sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch , các hoạt động nông nghiệp, các chất thải từ các nhà máy và các khu công nghiệp, các hoạt động khai khoáng mỏ và ô nhiễm không khí trong nhà. Các hoạt động này đều góp phần gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các nguyên nhân này để làm giảm chúng.

Xem thêm:  10 loại đại từ trong tiếng Anh (Chức năng, cách dùng & ví dụ chi tiết)

Những nguyên nhân này dẫm tới nhiều hậu quả như các bệnh về tim mạch và hô hấp, sự nóng lên toàn cầu, mưa a-xit, gây ra các hậu quả gây lên đời sống động vật hoang dã và tầng Ozone. Các hậu quả ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người. Đó là lí do tại sao chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm môi trường hết mức có thể để có một môi trường sống tốt hơn.

5. Read each other’s work and put them together to make a complete article. (Đọc bài của mỗi người và sắp xếp chúng lại với nhau để làm thành một bài hoàn chỉnh.)

Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4.

Bài giảng: Unit 7: Pollution – Skills 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 7 khác:

  • Từ vựng Unit 7: liệt kê các từ vựng cần học trong bài

  • Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Listen and read. 2. There are different types of …

  • A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Complete the table with … 2. Complete the sentences with …

  • A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Put the verbs in brackets into … 2. Combine each pair …

  • Communication (phần 1-4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Noise pollution is more common and … 2. Compare your answers with …

  • Skills 1 (phần 1-6 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Work in pairs. One of you … 2. Mi and Nick have decided …

  • Skills 2 (phần 1-5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Describe what you see in the … 2. Listen to part of …

  • Looking Back (phần 1-6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Complete the sentences with … 2. Write types of …

  • Project (phần 1-5 trang 15 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Work in groups and discuss … 2. Collect pictures from …

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh 8 mới hay khác:

  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới
  • 720 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 mới có đáp án
  • Top 30 Đề thi Tiếng Anh 8 mới (có đáp án)

Săn SALE shopee tháng 6:

  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3
  • La Roche-Posay mua là có quà: