Unit 7 lớp 8: A Closer Look 2 | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Anh 8 mới

Rate this post

Unit 7: Pollution

A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 7 Pollution – A closer look 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack)

Grammar

1. Put the verbs in brackets into the correct form (Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.)

1. If we (recycle) more, we (help) the Earth.

2. Factories (not dump) waste into rivers if the government (fine) them heavily.

3. If people (travel) to work by bus, there (be) fewer car fumes.

4. We (save) thousands of trees if we (not waste) paper.

5. If we (use) water carefully, more people (have) fresh water.

1. recycle; will help 2. won’t dump; fines 3. travel; will be 4. will save; don’t waste5. use; will have

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/ may/ can + Vinf.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn; chúng ta sẽ giúp Trái Đất.

2. Những nhà máy sẽ không xả chất thải vào sông nếu chính phủ phạt họ rất nặng.

3. Nếu người ta đi làm bằng xe buýt, sẽ ít có khí thải xe hơi hơn.

4. Chúng ta sẽ cứu hàng ngàn cây nếu chúng ta không lãng phí giấy.

5. Nếu chúng ta sử dụng nước cẩn thận, ngày càng có nhiều người có nước sạch.

2. Combine each pair of sentences to make a conditional sentence type 1. (Kết hợp mỗi cặp câu sau đây để tạo thành một câu điều kiện loại 1.)

1. Students are more aware of protecting the environment. Teachers teach environmental issues at school.

2. Light pollution happens. Animals change their behaviour patterns.

3. The levels of radioactive pollution decrease. We switch from nuclear power to renewable energy sources.

4. The water temperature increases. Some aquatic creatures are unable to reproduce.

5. People get more diseases. The water is contaminated.

Đáp án:

1. Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

2. When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

3. The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

4. If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

5. People will get more disease if the water is contaminated.

Hướng dẫn dịch:

1. Học sinh sẽ có ý thức bảo vệ môi trường nếu giáo viên dạy các vấn đề môi trường ở trường.

2. Khi ô nhiễm ánh sáng xảy ra, động vật sẽ thay đổi các hành vi của chúng.

3. Mức độ ô nhiễm phóng xạ sẽ giảm nếu chúng ta chuyển từ năng lượng hạt nhân sang năng lượng tái tạo.

Xem thêm:  Cấu trúc find và cách dùng giúp đa dạng ngữ pháp của bạn

4. Nếu nhiệt độ nước tăng lên, một số sinh vật sống dưới nước sẽ không thể sinh sản.

5. Mọi người sẽ mắc nhiều bệnh hơn nếu nước bị ô nhiễm.

3. Match an if-clause in A with a suitable main clause in B (Nối mệnh đề if trong phần A với mệnh đề chính trong phần B.)

A

B

1. If I were you,

a. what would happen?

2. If Lan wasn’t ill

b. I’d look for a new place to live.

3. If there were fewer cars on the road,

c. she would join our tree planting activity.

4. If people really cared about the environment,

d. there would be less pollution.

5. If there was no fresh water in the world,

e. they wouldn’t dump waste into the lake.

Đáp án:

1 – b

2 – c

3 – d

4 – e

5 – a

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

2. Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

3. Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

4. Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

5. Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

4. Put the verbs in brackets into the correct form (Đưa động từ trong ngoặc về dạng đúng.)

1. If you (be) the president, what you (do) to help the environment?

2. They get sick so often. If they (exercise) more, they (be) healthier.

3. If l (have) one million US dollars, I (build) more parks in our city.

4. Ngoc’s mother is unhappy. If Ngoc (tidy) her room every day, her mother (not be) so upset.

5. There isn’t a garden at our house. If there (be) we (grow) vegetables.

1. were; would… do 2. exercised; would be 3. had; would build 4. tidied; wouldn’t be 5. was/were; would grow

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại II: If S + V (quá khứ đơn), S + would/ could/ might + Vinf.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu bạn là tổng thống, bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

2. Họ bị bệnh rất thường xuyên. Nếu họ luyện tập nhiều hơn, họ sẽ khỏe mạnh hơn.

3. Nếu tôi có 1 triệu đô la Mỹ, tôi sẽ xây thêm công viên trong thành phố chúng ta.

4. Mẹ Ngọc không vui. Nếu Ngọc dọn dẹp phòng cô ấy mỗi ngày, mẹ cô ấy sẽ không bực bội như vậy.

5. Không có một khu vườn ở nhà chúng tôi. Nếu có, chúng tôi sẽ trồng rau.

5. Write a conditional sentence type 2 for each situation, as in the example. (Viết câu điều kiện loại 2 cho mỗi tình huống sau, như trong ví dụ.)

Xem thêm:  Contact là gì? Tổng hợp các ý nghĩa của từ Contact đúng nhất

1. People throw rubbish in the street. The street doesn’t look attractive.

2. There are so many billboards in our city. People cannot enjoy the view.

3. There is so much light in the city at night. We cannot see the stars clearly.

4. We turn on the heater all the time. We have to pay three million dong for electricity a month.

5. The karaoke bar makes so much noise almost every night. The residents complain to its owner.

6. She has a headache after work every day. She works in a noisy office.

Đáp án:

1. If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

2. If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

3. If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

4. If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

5. If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

6. She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu mọi người không đổ rác trên đường phố, nó sẽ trông hấp dẫn.

2. Nếu không có quá nhiều biển quảng cáo trong thành phố của chúng tôi, mọi người có thể thưởng thức quang cảnh.

3. Nếu không có nhiều ánh sáng trong thành phố vào ban đêm, chúng ta có thể nhìn thấy các vì sao rõ ràng.

4. Nếu chúng tôi không bật máy sưởi suốt thì một tháng chúng tôi không phải trả ba triệu đồng tiền điện.

5. Nếu quán karaoke không gây ra tiếng ồn lớn như vậy hầu như mỗi đêm, cư dân sẽ không phàn nàn với chủ nhân của nó.

6. Cô ấy sẽ không phải đau đầu sau giờ làm việc mỗi ngày nếu cô ấy không làm việc trong một văn phòng ồn ào.

6. CHAIN GAME Work in groups. Student A begins with a conditional sentence type 1 or type 2. Student B uses the end of student A’s sentence to begin his/her own sentence. Student C does the same. Continue the game until the teacher tells you to stop. (Trò chơi nối kết. Thực hành theo nhóm. Học sinh A bắt đầu vói một câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2. Học sinh B sử dụng phần cuối câu của học sinh A đề bắt đầu câu của cậu ấy. Học sinh C làm tương tự. Tiếp tục trò chơi cho đến khi giáo viên bảo ngừng. Nhóm nào có nhiều câu nhất?)

Xem thêm:  Thẻ: tô tượng tiếng anh là gì

Hướng dẫn dịch:

A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

Gợi ý:

A: If it is sunny tomorrow, I will go to the park.

B: If I go to the park, I will see my friends.

C: If I see my friends, we will play football together.

D: if we play football together, we will feel hungry after that.

E: If we feel hungry after that, we will eat some hamburgers.

F: …

Hướng dẫn dịch:

A: Nếu ngày mai trời nắng, tôi sẽ đi đến công viên.

B: Nếu tôi đi đến công viên, tôi sẽ nhìn thấy những người bạn của tôi.

C: Nếu tôi nhìn thấy bạn bè của mình, chúng tôi sẽ chơi bóng cùng nhau.

D: nếu chúng tôi chơi bóng cùng nhau, chúng tôi sẽ cảm thấy đói sau đó.

E: Nếu sau đó chúng tôi cảm thấy đói, chúng tôi sẽ ăn một ít bánh mì kẹp thịt.

Bài giảng: Unit 7: Pollution – A closer look 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 7 khác:

  • Từ vựng Unit 7: liệt kê các từ vựng cần học trong bài

  • Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Listen and read. 2. There are different types of …

  • A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Complete the table with … 2. Complete the sentences with …

  • A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Put the verbs in brackets into … 2. Combine each pair …

  • Communication (phần 1-4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Noise pollution is more common and … 2. Compare your answers with …

  • Skills 1 (phần 1-6 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Work in pairs. One of you … 2. Mi and Nick have decided …

  • Skills 2 (phần 1-5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Describe what you see in the … 2. Listen to part of …

  • Looking Back (phần 1-6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Complete the sentences with … 2. Write types of …

  • Project (phần 1-5 trang 15 SGK Tiếng Anh 8 mới) 1. Work in groups and discuss … 2. Collect pictures from …

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh 8 mới hay khác:

  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới
  • 720 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 mới có đáp án
  • Top 30 Đề thi Tiếng Anh 8 mới (có đáp án)

Săn SALE shopee tháng 6:

  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3
  • La Roche-Posay mua là có quà: