Tiếng Anh 7 Review 2 Language – Loigiaihay.com

Rate this post

Bài 4

Grammar

4. Complete the passages about camping. Use the words and phrases from the boxes.

(Hoàn thành các đoạn văn về cắm trại. Sử dụng các từ và cụm từ trong hộp.)

Plan your meals in advance. How many sandwiches are you going to make? How many loaves of bread will you need? Do you plan to make popcorn? (1) _______ butter do you need? (2) _______ eggs will you buy? Do you need to buy (3) _______ drinks in advance?

Making a fire is a skill. And it is easy to learn. You won’t need (4) _______ practice before you can make a campfire. Start with (5) _______ paper and leaves. Place the wood on top of these. Don’t use (6) _______ big pieces of wood. Just put two or three big pieces over the sticks and keep the rest for later.

Phương pháp giải:

– how much (bao nhiêu) + danh từ không đếm được

– how many (bao nhiêu) + danh từ số nhiều

– much (nhiều) + danh từ không đếm được

– many (nhiều) + danh từ số nhiều

– a lot of (nhiều) + danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

– some (một số) + danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

Lời giải chi tiết:

1. How much

2. How many

3. a lot of

4. much

5. some

6. many

Giải thích:

(1) Trong câu hỏi, đứng trước danh từ “butter” (bơ) không đếm được, ta dùng “How much”.

(2) Trong câu hỏi, đứng trước danh từ “eggs” (trứng) đếm được số nhiều, ta dùng “How many”.

Xem thêm:  Quốc tịch là gì? Nhập quốc tịch Việt Nam cần giấy tờ gì?

(3) Trong câu khẳng định, đứng trứng danh từ “drinks” (đồ uống) đếm được số nhiều, ta dùng “a lot of”.

Plan your meals in advance. How many sandwiches are you going to make? How many loaves of bread will need? Do you plan to make popcorn? (1) How much butter do you need? (2) How many eggs will you buy? Do you need to buy (3) a lot of drinks in advance?

(Lên kế hoạch trước cho bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu chiếc bánh mì? Cần bao nhiêu ổ bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn cần bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu quả trứng? Bạn có cần mua trước nhiều đồ uống không?)

Giải thích:

(4) Trong câu phủ định, trước danh từ “practice” (thực hành) không đếm được, ta dùng “much”.

(5) Trong câu khẳng định, trước danh từ “paper and leaves” (giấy và lá) là danh từ không đếm được, ta dùng “some”.

(6) Trong câu phủ định, trước danh từ số nhiều “big pieces of wood” (nhiều miếng gỗ lớn), ta dùng “many”.

Making a fire is a skill. And it is easy to learn. You won’t need (4) much practice before you can make a campfire. Start with (5) some paper and leaves. Place the wood on top of these. Don’t use (6) many big pieces of wood. Just put two or three big pieces over the sticks and keep the rest for later.

(Tạo ra ngọn lửa là một kỹ năng. Và nó rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi có thể đốt lửa trại. Bắt đầu với một vài tờ giấy và lá. Đặt gỗ lên trên những thứ này. Không sử dụng nhiều miếng gỗ lớn. Chỉ cần đặt hai hoặc ba miếng lớn lên trên các que và giữ phần còn lại để dùng lần sau.)

Xem thêm:  Skills - trang 62 Unit 5 SGK tiếng Anh 12 mới - Loigiaihay.com