Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O – vietjack.me

Rate this post

Phản ứng Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O

Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O | Mg(OH)2 ra MgCl2 (ảnh 1)

1. Phương trình phản ứng Mg(OH)2 + HCl

2. Điều kiện phương trình phản ứng xảy ra

Nhiệt độ thường

3. Hiện tượng phản ứng xảy ra

Khi cho Magie hidroxit tác dụng với dung dịch axit. Chất rắn màu trắng Magie hidroxit (Mg(OH)2) tan dần.

4. Bản chất của các chất tham gia phản ứng

4.1. Bản chất của Mg(OH)2 (Magie hidroxit)

Mg(OH)2 mang tính chất hóa học của bazo không tan tác dụng với axit như HCl, HNO3,..

4.2. Bản chất của HCl (Axit clohidric)

HCl tác dụng bazơ tạo thành muối clorua + nước.

5. Mở rộng kiến thức về Mg(OH)2

5.1. Tính chất vật lí

Là chất rắn, có màu trắng, không tan trong nước.

5.2. Tính chất hóa học

Mang tính chất hóa học của bazo không tan

Bị phân hủy bởi nhiệt:

Mg(OH)2 -to→ H2O + MgO

Tác dụng với axit:

2HNO3 + Mg(OH)2 → 2H2O + Mg(NO3)2

2HCl + Mg(OH)2 → 2H2O + MgCl2

5.3. Điều chế

– Cho muối của Magie tác dụng với dung dịch bazơ

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

– Ở quy mô thương mại, Mg(OH)2 được sản xuất bằng cách xử lý nước biển với canxi hydroxit (Ca(OH)2). 600 m3 nước biển sản xuất được khoảng một tấn Mg(OH)2. Ca(OH)2 dễ hòa tan hơn so với Mg(OH)2, nên magiê hydroxit kết tủa thành chất rắn:

Mg2+ + Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + Ca2+

6. Tính chất hóa học của HCl

Dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh.

Xem thêm:  CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O - VnDoc.com

6.1. Tác dụng chất chỉ thị

Dung dịch HCl làm quì tím hoá đỏ (nhận biết axit)

HCl → H+ + Cl-

6.2. Tác dụng với kim loại

Tác dụng với KL (đứng trước H trong dãy Bêkêtôp) tạo muối (với hóa trị thấp của kim loại) và giải phóng khí hidrô (thể hiện tính oxi hóa)

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

Cu + HCl → không có phản ứng

6.3. Tác dụng với oxit bazo và bazo

Sản phẩm tạo muối và nước

NaOH + HCl → NaCl + H2 O

CuO + 2HCl CuCl2 + H2 O

Fe2 O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2 O

6.4. Tác dụng với muối (theo điều kiện phản ứng trao đổi)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

(dùng để nhận biết gốc clorua )

Ngoài tính chất đặc trưng là axit , dung dịch axit HCl đặc còn thể hiện vai trò chất khử khi tác dụng chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2, K2 Cr2O7, MnO2, KClO3 ……

4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl + 2H2 O

K2 Cr2 O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2 O

Hỗn hợp 3 thể tích HCl và 1 thể tích HNO3 đặc được gọi là hỗn hợp nước cường toan ( cường thuỷ) có khả năng hoà tan được Au ( vàng)

3HCl + HNO3 → 2Cl + NOCl + 2H2O

NOCl → NO + Cl

Au + 3Cl → AuCl3

7. Câu hỏi vận dụng liên quan

Câu 1. Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl

A. Mg(OH)2, Fe, CaO

B. Cu(OH)2, Cu, ZnO

C. NaOH, Al, ZnO

Xem thêm:  Al2(SO4)3 + NaOH→ Al(OH)3 + Na2SO4 - VnDoc.com

D. KOH, Fe, CO2

Lời giải:

Câu 2. Kim loại nào sau đây phản ứng được cả với dung dịch HCl loãng và NaOH

A. Cr

B. Cu

C. Zn

D. Ag

Lời giải:

Câu 3. Cho dãy các bazơ sau: NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2. Số bazo không tan là:

A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Lời giải:

Câu 4. Dãy các bazo bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit bazo

A. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; Fe(OH)2

B. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH

C. Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Fe(OH)2

D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)2

Lời giải:

Câu 5. Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, LiOH, KOH. Hãy cho biết số bazo bị nhiệt phân hủy là:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Lời giải: