Looking back – trang 27 Unit 7 SGK tiếng Anh 12 mới – Loigiaihay.com

Rate this post

Vocabulary

Complete the sentences, using the correct form of the words from the box.

(Hoàn thành câu, sử dụng đúng dạng của từ trong khung.)

life-threatening reduce exterminate futurist operating leading malfunction

1. After the power cuts last night, the machine started to _________.

2. A lot of _________ think that A.I. robots will be harmful to humans.

3. This _________ disease caused a lot of complications during the treatment procedure.

4. Do you really think that humans will be _________ when the machines rise against them in the future?

5. It costs a lot of money to upgrade the _________ system and the workers’ skills in this car plant.

6. In order to _________ the cost of production, the manufacturers have used robots for repetitive work.

7. He is one of the _________ A.I. scientists in the world.

Phương pháp giải:

– life-threatening (adj): nguy hiểm đến tính mạng

– reduce (v): giảm

– exterminate (v): tiêu diệt

– futurist (n): người theo chủ nghĩa tương lai

– operating (V-ing/ adj): điều hành

– leading (V-ing/ adj): dẫn đầu

– malfunction (v): sự cố

Lời giải chi tiết:

1. malfunction

2. futurists

3. life-threatening

4. exterminated

5. operating

6. reduce

7. leading

1. After the power cuts last night, the machine started to malfunction.

(Sau sự cố cắt điện đêm qua, máy bắt đầu bị trục trặc.)

Giải thích: Cấu trúc start + to V

2. A lot of futurists think that A.I. robots will be harmful to humans.

(Rất nhiều nhà thuyết tương lai nghĩ rằng robot A.I. sẽ gây hại cho con người.)

Xem thêm:  50 Cặp Từ đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Thông Dụng Hiện Nay!

Giải thích: a lot of + danh từ số nhiều

3. This life-threatening disease caused a lot of complications during the treatment procedure.

(Bệnh đe dọa tính mạng này gây ra nhiều biến chứng trong quá trình điều trị.)

Giải thích: Trước danh từ “disease” cần tính từ để tạo thành cụm danh từ.

4. Do you really think that humans will be exterminated when the machines rise against them in the future?

(Bạn có thực sự nghĩ rằng loài người sẽ bị tiêu diệt khi máy móc gia tăng chống lại họ trong tương lai?)

Giải thích: Cấu trúc bị động thì tương lai đơn will be Ved/P2.

5. It costs a lot of money to upgrade the operating system and the workers’ skills in this car plant.

(Tốn kém rất nhiều tiền để nâng cấp hệ điều hành và kỹ năng của người lao động trong nhà máy xe hơi này.)

Giải thích: Sau mạo từ “the” và trước danh từ “system” cần tính từ.

6. In order to reduce the cost of production, the manufacturers have used robots for repetitive work.

(Để giảm chi phí sản xuất, các nhà sản xuất đã sử dụng robot để làm việc lặp đi lặp lại.)

Giải thích: Cấu trúc chỉ mục đích “in order to + V” (để mà)

7. He is one of the leading A.I. scientists in the world.

(Anh ấy là một trong những người dẫn đầu các nhà khoa học A.I. trên thế giới.)

Giải thích: Sau mạo từ “the” và trước danh từ “A.I scientists” cần tính từ.

Xem thêm:  Hình tam giác tiếng anh là gì và đọc như thế nào cho đúng