Giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 9 Kết nối tri thức – Tailieumoi.vn

Rate this post

Với giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 9 Kết nối tri thức chi tiết trong Bài 1: Liên kết hóa học giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Chuyên đề Hóa học 10. Mời các bạn đón xem:

Giải bài tập Chuyên đề Hóa học lớp 10 Bài 1: Liên kết hóa học

Câu hỏi 5 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Công thức của PCl3 theo mô hình VSEPR là

A. AX3.

B. AXE2.

C. AX3E.

D. AX2E.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Công thức Lewis của PCl3 là:

Theo mô hình VSEPR, công thức phân tử của PCl3 có dạng AX3E vì:

+ Có 3 nguyên tử Cl liên kết với nguyên tử trung tâm P.

+ Có nguyên tử P có 1 cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

Câu hỏi 6 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử.

Lời giải:

Công thức Lewis của CCl4 là:

Phân tử CCl4: có 4 nguyên tử Cl liên kết với nguyên tử trung tâm C và nguyên tử C không còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết

⇒ Công thức theo mô hình VSEPR: AX4.

⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 4.

Công thức Lewis của H2S là:

Phân tử H2S: có 2 nguyên tử H liên kết với nguyên tử trung tâm S và nguyên tử S còn 2 cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết

Xem thêm:  Giải bài tập Hóa 12 Bài 13: Đại cương về polime SGK trang 64

⇒ Công thức theo mô hình VSEPR: AX2E2.

⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 2.

Công thức Lewis của CO2 là:

Phân tử CO2: có 2 nguyên tử O liên kết với nguyên tử trung tâm C và nguyên tử C không còn cặp electron hóa trị chưa liên kết

⇒ Công thức theo mô hình VSEPR: AX2.

⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 4.

Công thức Lewis của SO3 là:

Phân tử SO3: có 3 nguyên tử O liên kết với nguyên tử trung tâm S và nguyên tử S không còn cặp electron hóa trị chưa liên kết

⇒ Công thức theo mô hình VSEPR: AX3.

⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 6.

Công thức Lewis của PH3 là:

Phân tử PH3: có 3 nguyên tử H liên kết với nguyên tử trung tâm P và nguyên tử P còn 1 cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết

⇒ Công thức theo mô hình VSEPR: AX3E.

⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 3.

Câu hỏi 7 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Viết công thức theo mô hình VSEPR và cho biết dạng hình học của phân tử OF2. Phân tử này có phân cực không?

Lời giải:

Công thức Lewis của OF2 là:

– Trong phân tử OF2 có 2 nguyên tử F liên kết với nguyên tử trung tâm O và xung quanh nguyên tử trung tâm O có 2 cặp electron chưa liên kết

⇒ Công thức theo mô hình VSEPR: AX2E2.

– Do cặp electron chưa tham gia liên kết chiếm khoảng không gian lớn hơn so với cặp electron liên kết, tương tác đẩy giữa cặp electron chưa liên kết lớn hơn tương tác đẩy giữa cặp electron liên kết, nên góc liên kết FOF thực tế bằng 104,5o, nhỏ hơn góc hóa trị theo lí thuyết (109,5o)

Xem thêm:  Bảng Hóa Trị Hóa Học Cơ Bản Và Những Bài Ca Hóa Trị Dễ Nhớ

⇒ Phân tử có dạng góc.

⇒ Phân tử OF2 phân cực do phân tử dạng góc và liên kết O – F phân cực.

Câu hỏi 8 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Dạng hình học của ion NH4+ là

A. tứ diện đều.

B. tháp tam giác.

C. tam giác phẳng.

D. đường thẳng.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ion NH4+ gồm có 4 nguyên tử H liên kết với nguyên tử trung tâm N bằng 4 cặp electron liên kết (theo mô hình VSEPR có dạng AX4), chiếm bốn khu vực tích điện âm đẩy nhau để góc hóa trị lớn nhất là 109,5o. Bốn cặp electron được phân bố hướng về 4 đỉnh của tứ diện, phân tử có cấu trúc tứ diện, tâm tứ diện là nguyên tử trung tâm N.

Câu hỏi 9 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Dự đoán dạng hình học của một số phân tử sau: CO2, CS2, BF3, SCl2.

Lời giải:

Công thức Lewis của CO2

⇒ Phân tử CO2 theo mô hình VSEPR có dạng AX2 nên phân tử có cấu trúc thẳng.

Công thức Lewis của CS2 là

Phân tử CS2 theo mô hình VSEPR có dạng AX2 nên phân tử có cấu trúc thẳng.

– Công thức Lewis của BF3 là

Phân tử BF3 theo mô hình VSEPR có dạng AX3 nên phân tử có cấu trúc tam giác phẳng.

– Công thức Lewis của SCl2 là:

Phân tử SCl2 theo mô hình VSEPR có dạng AX2E2 nên phân tử có dạng góc.

Xem thêm các bài giải Chuyên đề Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm:  Giải Bài Tập Hóa Học 12 - Bài 20: Sự ăn mòn kim loại

Giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 5, 7

Giải Chuyên đề Hóa học 10 trang 12