Công thức phân tử của valin?

Rate this post

Hình Ảnh về Công thức phân tử của valin?

Video về Công thức phân tử của valin?

Wiki về Công thức phân tử của valin?

Công thức phân tử của valin?

Công thức phân tử của valin? –

Câu hỏi: Công thức phân tử của valin là gì?

Câu trả lời:

Công thức phân tử: C5H11O2

Sau đây, mời bạn đọc cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu kĩ hơn về Valin qua bài viết dưới đây.

I. Định nghĩa

– Định nghĩa: Valine là một amino axit có công thức DUY NHẤT3CH (CHỈ3) CH (NHỎ)2) COOH, là một trong 20 axit amin phân giải protein

– Công thức phân tử: C5H11O2

– Công thức cấu tạo: ON3CH (CHỈ3) CH (NHỎ)2) COOH

[CHUẨN NHẤT] Công thức phân tử của valin là gì? (ảnh 2)

– Tên:

Xem thêm:: Bài 32. Ankin – Củng cố kiến thức

+ Tên thay thế: axit 2-amino-3-metylbutanoic

+ Tên bán hệ: axit α-aminisovaleric

+ Tên thường gọi: Valin

– Ký hiệu: Val

II. Tính chất vật lý và nhận thức

Valin là chất rắn không màu, tan trong nước, có vị ngọt.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH):

Xem thêm:  Giải bài 5 trang 87 SGK Hóa 8 - Đọc Tài Liệu

CHỈ CÓ3CH (CHỈ3) CH (NHỎ)2) COOH + NaOH → CHỈ3CH (CHỈ3) CH (NHỎ)2) COONa + FAMILY2O

2. Phản ứng với dung dịch axit (do nhóm NHỎ)2):

Valin phản ứng với axit mạnh tạo thành muối.

3. Phản ứng este hóa nhóm COOH:

Tương tự như axit cacboxylic, valin phản ứng với rượu tạo ra este

IV. Điều chế

Xem thêm:: Giải bài 5 trang 119 SGK Hóa 10 – VietJack.com

Valine có thể được điều chế bằng cách brom hóa axit isovaleric, sau đó là axit hóa amin của dẫn xuất α-bromo mới thu được.

HOOCCH2CH (CHỈ3)2 + Br2 → HOOCCHBrCH (CHỈ3)2 + HBr

HOOCCHBrCH (CHỈ3)2 + 2NHS3 → HOOCCH (NHỎ)2) CH (CHỈ3)2 + NHỎ4Br

Ở thực vật, nó được tổng hợp từ axit pyruvic qua nhiều giai đoạn.

V. Ứng dụng

Valine là một trong 20 axit amin sản xuất protein. Các codon của nó là GUU, GUC, GUA và GUG. Nó là một axit amin thiết yếu không phân cực.

Nguồn thực phẩm chứa valine bao gồm pho mát, cá, thịt gia cầm, đậu phộng, đậu lăng, v.v.

– Valine thay thế axit amin ưa nước axit glutamic trong phân tử hemoglobin. Bởi vì valine kỵ nước, hemoglobin trở nên không đều và dễ kết dính với nhau.

TẠI VÌ. Bài tập áp dụng

Câu hỏi 1: Phát biểu nào sau đây là sai về valin?

A. Trong dung dịch tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

B. Có mạch cacbon phân nhánh

Xem thêm:: Giải Bài 1 Trang 11 SGK Hóa 9 – Trung Cấp Luật Vị Thanh

Xem thêm:  Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 86 sgk Hóa Học 11

C. Có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi nóng chảy tạo dung dịch keo nhớt.

D. Ở điều kiện thường, nó là chất rắn, tan tốt trong nước và có vị ngọt nhẹ.

Câu trả lời:

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về valin?

A. Trong dung dịch tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực

B. Có mạch cacbon phân nhánh

C. Có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi đun nóng tạo dung dịch sền sệt.

D. Ở điều kiện thường, nó là chất rắn, tan trong nước và có vị chát.

Câu trả lời:

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]