Công thức phân tử của etanol – hubm.edu.vn

Rate this post

Câu hỏi: Công thức phân tử của etanol là:

A. CŨ2H4O2

IN ĐẬM2H4O

LẠNH2H6

D. CŨ2H6O

Câu trả lời:

Đáp án: D. CŨ2H6O

Công thức phân tử của etanol là: C2H6O

Etanol là gì?

Sau đây, mời bạn đọc cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu kỹ hơn về Ethanol qua bài viết dưới đây.

1. Etanol là gì?

Etanol là một hợp chất hữu cơ trong dãy đồng đẳng của rượu, có công thức hóa học C.2H6O hoặc C2H5OH.

Etanol có nhiều tên gọi khác nhau như etanol, rượu etylic, cồn etylic, cồn ngũ cốc hay cồn công nghiệp.

Ethanol đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, nó sẽ là tương lai của nhiều ngành công nghiệp và là nhiên liệu có tiềm năng to lớn.

Xem thêm:: Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 11 sgk Hóa học 8

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta vẫn gọi là rượu. Và rượu có công thức hóa học là C2H5OH.

2. Công thức phân tử của Ethanol

Cacbon trong nhóm metyl (CH3-) được liên kết với cacbon trong nhóm metylen (-CH2-), sau đó liên kết với oxy của nhóm hydroxyl (-OH).

3. Tính chất vật lý của Etanol

Ethanol là một chất lỏng trong suốt, không màu, có mùi nhẹ và dễ cháy. Có vị cay đặc trưng.

Xem thêm:  Công Thức Hóa Học Của Amoni Hiđrocacbonat, Natri Hidrocacbonat

Etanol tan vô hạn trong nước.

– Nhẹ hơn nước với tỷ trọng 0,7936 g / ml ở 15 độ C).

– Dễ bay hơi, sôi ở 78,39 độ C, đông đặc ở -114,15 độ C.

4. Tính chất hóa học của Ethanol

Có tính chất của rượu đơn chức

Phản ứng thế H của -OH. tập đoàn

Tác dụng với kim loại

  • PTFE: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + FAMILY2

Phản ứng với Cu (OH)2

  • PTFE: 2C3H5(OH)3 + Cu (OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

-OH . phản ứng thay thế nhóm

Phản ứng với axit vô cơ

  • PTPU:2H5-OH + H-Br → C2H5-Br + HIM2O

Phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

  • PTPU: CHỈ3COOH + C2H5-OH → CHỈ3COOC2H5 + BẠN BÈ2O

Xem thêm:: Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 152 sgk Hóa học 9

Ghi chú:

  • Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.
  • Phản ứng thuận nghịch nên cần chú ý đến sự chuyển dịch cân bằng.

Phản ứng với rượu (điều kiện phản ứng H2VÌ THẾ4 đậm đặc, 1400C)

  • PTPU:2H5-OH + HO-C2H5 → C2H5-OC2H5 + BẠN BÈ2O

-Phản ứng tách nhóm -OH (phản ứng tách H.)2O) (điều kiện phản ứng H2VÌ THẾ4 cô đặc, 1700C)

PTPU:

  • CHỈ CÓ3- CHỈ CÓ2-OH → CHỈ2= CHỈ2 + BẠN BÈ2O
  • CHỈ CÓ3- CHỈ CÓ2-CHOH-CHỈ3 → BẠN BÈ2CHỈ O +3-CH = CH-CHỈ3 (sản phẩm chính)
  • → BẠN BÈ2CHỈ O +3- CHỈ CÓ2-CH = CHỈ2 (theo sản phẩm)

Phản ứng oxy hóa

Oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy)

– Đối với ancol no, đơn chức mạch hở.

  • CŨNH2n+ 2O + (3n / 2) O2 → nCO2 + (n + 1) BẠN BÈ2O

– Đối với ancol no, đa chức mạch hở.

  • CŨNH2n+ 2Ox + (3n + 1-x) / 2O2 → nCO2 + (n + 1) BẠN BÈ2O
Xem thêm:  Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 64 sgk Hóa Học 12

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (oxi hóa hữu hạn)

  • CŨ2H5OH + CuO → CHỈ3-FOR + THEM2O + Cu

5. Tác dụng chung của etanol

Khi sử dụng ethanol, bạn cần hiểu rõ tác dụng của nó để sử dụng một cách an toàn và phù hợp.

Trong ngành

Ethanol được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các hợp chất hữu cơ khác. Hầu hết etanol được sử dụng làm dung môi chính. Trong ngành dược phẩm, sơn, nước hoa, dệt may, in ấn …

Nó cũng được sử dụng để làm nhiên liệu cho đèn cồn trong các phòng thí nghiệm, sử dụng xăng thay cho nhiên liệu động cơ đốt trong. Trong ngành mỹ phẩm, nó đóng vai trò là dung môi hòa tan các chất, ngăn cản sự kết tinh của các thành phần trong mỹ phẩm.

Xem thêm:: Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 54 sgk Hóa học 9

Trong ngành thực phẩm và đồ uống

Ethanol thường được sử dụng làm thành phần chính trong đồ uống có cồn. Chúng sẽ được chuyển hóa như một dạng năng lượng để cung cấp chất dinh dưỡng. Nếu tiêu thụ với lượng vừa phải sẽ rất tốt cho đường tiêu hóa.

Nhưng bạn cũng không nên lạm dụng và uống quá nhiều rượu. Nếu nồng độ cồn trong máu vượt quá 0,5% sẽ gây hôn mê sâu hoặc tử vong.

Trong ngành y tế và dược phẩm

Trong lĩnh vực y học, ethanol được sử dụng rộng rãi vì có tác dụng chống vi trùng và vi khuẩn. Thậm chí, ethanol còn được dùng để làm thuốc ngủ vì khả năng gây buồn ngủ.

Xem thêm:  Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 50 51 sgk Hóa học 8

Với dung dịch có khoảng 70% – 90% ethanol, có thể dùng để khử trùng thiết bị, dụng cụ hoặc vết thương… Hơn nữa, dung dịch còn có tác dụng chống lại hầu hết các loại vi khuẩn, nấm và vi rút. nhiều vi rút. Khi sử dụng cồn ethanol để sát trùng vết thương, tùy theo chỉ định của bác sĩ sẽ sử dụng nồng độ cồn khác nhau.

6. Nguy cơ tác hại từ ethanol bạn nên biết

Nếu không biết cách bảo quản và sử dụng đúng cách sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Cụ thể như:

– Rất dễ cháy vì bản thân chất dễ cháy và dễ bắt lửa. Nếu không được bảo quản đúng cách sẽ gây ra nhiều thiệt hại về người và của.

– Khi vào cơ thể người, ethanol sẽ chuyển hóa thành acetal dehyde, một loại có độc tính cao.

– Thậm chí có thể gây tử vong nếu nồng độ cồn trong máu đạt 0,4% – 0,5% hoặc cao hơn. Nếu nồng độ từ 0,3% đến 0,4% sẽ dẫn đến hôn mê. Nếu nồng độ khoảng 0,1% cũng có thể gây say.

– Sự phát triển của ethanol cũng tỷ lệ thuận với sự phát triển của Acinetobacter baumannii, một loại vi khuẩn gây viêm màng não, viêm phổi và nhiễm trùng đường tiết niệu.

Bên cạnh đó, nó cũng sẽ gây hại cho da tay nếu bạn không sử dụng đúng cách. Thông thường, trong các loại nước rửa tay khô sẽ có thành phần cồn y tế khoảng 70-75 độ, chất khử trùng, nước tinh khiết, nước hoa. Ethanol có tác dụng sát khuẩn trong độ cồn từ 60-90%, nếu thấp hơn mức này thì tay bạn không được bảo vệ khỏi vi khuẩn.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12