Tính Chất, Công Thức Hóa Học Của Vàng, Au Là Chất Gì

Rate this post

Bạn muốn biết Au là gì và tính chất hóa học của nó như thế nào thì hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Au là gì?

Au là chất gì?

Au chính là kí hiệu hóa học của vàng. Au là hai ký tự được lấy ra bởi từ Aurum trong tiếng Latinh (có nghĩa là vàng). Vậy vàng là gì? Vàng là một kim loại quý có màu vàng sẫm và ánh đỏ. Nhiệt độ nóng chảy của vàng là khoảng 1064 độ C. Khi nóng chảy, vàng dễ hòa tan với các kim loại khác như: đồng, bạc, kẽm, nhôm, thiếc, niken… Kể từ khi được biết đến thì vàng luôn được coi là thứ kim loại quý hiếm.Bạn đang xem: Công thức hóa học của vàng

Tìm hiểu chi tiết về nguyên tố vàng trong bảng tuần hoàn

Một số thông tin của nguyên tố vàng được biểu thị trên hình ảnh

– Công thức hóa học của vàng: Au

– Số hiệu nguyên tử của vàng: 79

– Khối lượng riêng của vàng: 197g/mol

– Vị trí trong bảng tuần hoàn:

+ Ô: số 79

+ Nhóm: IB

+ Chu kì: 6

– Đồng vị: 195 Au, 196Au, 197Au, 198Au, 199 Au.

– Độ âm điện: 2,54

Vàng có thể tìm thấy trong tự nhiên, tuy nhiên số lượng rất ít. Có một số cách giúp dò tìm được kim loại quý hiếm Vàng (Au) này thông qua các thiết bị hỗ trợ như máy dò kim loạimáy dò vàng.

Tính chất vật lý của vàng

Tính chất vật lý của vàng

– Vàng là một kim loại mềm, màu vàng, dẻo. Vàng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ đứng sau bạc và đồng.

– Vàng có khối lượng riêng là 19,3g/cm3, nóng chảy ở nhiệt độ 1063 độ C.

– Cách để nhận biết: Sử dụng hỗn hợp nước cường toan, vàng tan dần

PTHH: Au + HNO3 (đặc) + 4HCl (đặc) → HCl4> + NO + 2H2O

Tính chất hóa học của vàng

Vàng có những tính chất hóa học gì?

– Vàng là một kim loại quý có tính khử rất yếu

– Vàng không bị oxi hóa trong không khí dù ở bất kỳ nhiệt độ nào và không bị hòa tan trong axit (kể cả HNO3). Tuy nhiên, vàng lại bị hòa tan trong một số trường hợp sau:

Nước cường toan (hỗn hợp 1 thể tích HNO3 cùng 3 thể tích HCl đặc).

PTHH: Au + HNO3 (đặc) + 4HCl (đặc) → HCl4> + NO + 2H2O

– Dung dịch muối xianua của kim loại kiềm, ví dụ như NaCN, tạo thành ion phức -.

PTHH: 4Au + 8NaCN (đặc) + O2 + H2O → 4Na + 4NaOH

– Thủy ngân, vì tạo thành hỗn hợp với Au (chất rắn, màu trắng), đốt nóng hỗn hợp, thủy ngân bay hơi còn lại vàng.

Xem thêm:  Bài 1,2,3, 4,5, 6,7,8 trang 143 SGK Hóa học 9: Axit axetic

Ứng dụng của vàng

Vàng và hợp kim của vàng thường được dùng nhiều nhất trong ngành trang sức, tiền kim loại và là một tiêu chuẩn cho trao đổi tiền tệ ở nhiều nước trên thế giới. Vì tính dẫn điện tốt, tính kháng ăn mòn nên vàng như một kim loại công nghiệp thiết yếu.

Công nghiệp

Vàng được dùng để chế tạo ra thành các món trang sức

– Vàng có thể được chế tạo thành sợi chỉ và được dùng trong ngành công nghiệp dệt may.

– Vàng thường mềm và có thể uốn được chế tạo thành sợi dây rất mỏng hay những tấm rất mỏng

– Vàng tạo màu đỏ sau khi được dùng để làm tác nhân màu trong ngành thuỷ tinh.

– Trong chụp ảnh, chất liệu màu bằng vàng thường được dùng để chuyển đổi màu của các điểm trắng và đen trên giấy ảnh thành màu xám và xanh hoặc để tăng sự ổn định của chúng.

– Vàng là một chất phản xạ tốt với bức xạ điện từ nên thường được sử dụng làm lớp phủ bảo vệ cho nhiều vệ tinh nhân tạo, trong các tấm bảo vệ nhiệt hồng ngoại và mũ của các nhà du hành vũ trụ hoặc trên các máy bay.

– Vàng được dùng như lớp phản xạ ở trên một số đĩa CD công nghệ cao.

– Ô tô có thể sử dụng đến vàng để tản nhiệt

– Vàng có thể được sản xuất mỏng đến mức nó dường như trong suốt. Nó được sử dụng trong một số cửa sổ buồng lái máy bay để làm tan băng hay chống đóng băng bằng cách cho một dòng điện chạy qua đó.

Điện tử

Vàng được ứng dụng trong lĩnh vực điện tử

Vàng có tính dẫn điện rất tốt và đã được dùng làm dây dẫn điện trong một số thiết bị tiêu thụ nhiều điện năng. Vàng còn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp điện tử. Bởi vì chỉ một lớp phủ vàng mỏng có thể đảm bảo kết nối điện ở mọi dạng nên đảm bảo độ kết nối tốt. Ví dụ, vàng được dùng làm thiết bị kết nối của các dây dẫn điện đắt đỏ như: video, audio và cáp USB.

Cách điều chế vàng

Phương pháp để tách vàng ra từ quặng có tên là xyanua. Hòa tan vàng bằng NaCN có mặt của khí oxy.

PTHH: 4Au +8NaCN +2H2O + O2 = 4Na + 4NaOH

Tiếp theo cho kẽm tác dụng với dung dịch vừa thu được để đẩy vàng ra:

PTHH: 2Na + Zn = 2Au +Na

Sau đó dùng H2SO4 loãng để hoà tan kẽm thì sẽ thu được Au.

Chắn hẳn với bài viết trên đây thì bạn đọc hiểu hơn về nguyên tố Au là gì rồi phải không nào! Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi nhé!

Câu trả lời chi tiết cho câu hỏi “Tính chất và công thức hóa học của vàng” với những kiến ​​thức tham khảo về vàng. Là tài liệu Hóa học 12 hay và bổ ích.

1. Vàng là gì?

– Vàng là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Au (lấy từ hai chữ cái đầu của từ aurum trong tiếng Latinh, nghĩa là vàng) và số hiệu nguyên tử 79, là một trong những nguyên tố quý, khiến nó trở thành một nguyên tố quý. một trong những nguyên tố có số nguyên tử cao tồn tại trong tự nhiên. Ở dạng nguyên chất, nó là một kim loại sáng, màu vàng đỏ, đặc, mềm, dễ uốn và dễ uốn. Về mặt hóa học, vàng là kim loại chuyển tiếp và là nguyên tố nhóm 11. Nó là một trong những nguyên tố hóa học ít phản ứng nhất và ở thể rắn trong điều kiện tiêu chuẩn. Vàng thường xuất hiện dưới dạng nguyên tố tự nhiên (bản địa), ở dạng cốm hoặc hạt, trong đá, trong mạch đất và trong trầm tích phù sa. Nó tồn tại trong một loạt các dung dịch rắn với nguyên tố bạc nguyên chất (dưới dạng electrum) và cũng tạo thành hợp kim tự nhiên với đồng và palađi. Ít phổ biến hơn, nó xuất hiện trong các khoáng chất như hợp chất vàng, thường có Tellu (vàng Tellu).

Xem thêm:  Giải Hóa 9 Bài 48: Luyện tập rượu etylic, axit axetic và chất béo

Vàng có khả năng chống lại hầu hết các axit, mặc dù nó được hòa tan trong nước cường toan, hỗn hợp của axit nitric và axit clohydric, để tạo thành anion tetrachloroaurate hòa tan. Vàng không hòa tan trong axit nitric, nhưng có khả năng hòa tan bạc và kim loại cơ bản, một tính chất từ ​​lâu đã được sử dụng để tinh chế vàng và xác nhận sự hiện diện của nó trong các vật bằng kim loại. vào thuật ngữ kiểm tra axit. Vàng cũng hòa tan trong dung dịch kiềm của xyanua, được sử dụng trong khai thác mỏ và mạ điện. Vàng hòa tan trong thủy ngân, tạo thành hỗn hống, nhưng đây không phải là phản ứng hóa học.

– Một nguyên tố tương đối hiếm, vàng là kim loại quý đã được sử dụng làm chất phản xạ neutron trong vũ khí hạt nhân (w71) và để đúc tiền xu, đồ trang sức và các tác phẩm nghệ thuật khác trong suốt lịch sử được ghi lại. lại. Trong quá khứ, một bản vị vàng thường được thực hiện như một chính sách tiền tệ, nhưng tiền vàng đã không còn được coi là một loại tiền tệ lưu hành vào những năm 1930 và bản vị vàng thế giới đã được thay thế bằng một hệ thống tiền định danh sau năm 1971.

2. Tính chất vật lý và cách nhận biết vàng

* Tính chất vật lý:

Vàng là kim loại mềm, màu vàng, dễ uốn. Vàng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và đồng.

Vàng có khối lượng riêng là 19,3g/cm3nóng chảy ở 1063C.

* Biết:

– Dùng hỗn hợp nước cường toan, màu vàng tan dần

Au + HNO3 (đậm đặc) + 4HCl (đậm đặc) → HCl4> + KHÔNG + 2H2Ô

3. Tính chất hóa học của vàng

Vàng là kim loại quý có tính khử rất yếu (E0Au3+/Au= +1,50V). Nó tạo thành nhiều hợp chất. Số oxi hóa của vàng trong các hợp chất của nó thay đổi từ −1 đến +5, nhưng Au(I) và Au(III) là phổ biến nhất.

Vàng không bị oxy hóa trong không khí ở bất kỳ nhiệt độ nào và không hòa tan trong axit. HNO đều3 nhưng vàng bị hòa tan trong một số trường hợp sau:

Xem thêm:  Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 53 54 sgk Hóa Học 10

+ Nước cường toan (hỗn hợp 1 thể tích HNO .)3 và 3 thể tích HCl đặc).

Au + HNO3 (đậm đặc) + 4HCl (đậm đặc) → HCl4> + KHÔNG + 2H2Ô

+ Dung dịch muối xianua của kim loại kiềm như NaCN tạo thành ion phức -.

4Au + 8NaCN (đậm đặc) + O2 + BẠN BÈ2O → 4Na + 4NaOH

+ Thủy ngân, vì tạo thành hỗn hợp với Au (chất rắn, màu trắng). Nung nóng hỗn hống, thủy ngân bay hơi để lại vàng.

4. Trạng thái tự nhiên của vàng

Vàng được tìm thấy trong quặng được tạo ra từ đá với tỷ lệ vàng rất nhỏ hoặc rất nhỏ. Quặng vàng này thường được tìm thấy cùng với thạch anh hoặc khoáng chất sunfua như Vàng đánh lừa, là một loại pyrit. Chúng được gọi là “tàu” trầm tích. Vàng tự nhiên cũng có ở dạng vảy tự do, hạt hoặc quặng vàng lớn đã bị xói mòn khỏi đá và kết thúc ở dạng trầm tích phù sa (được gọi là trầm tích cát vàng). Những vàng tự do đó luôn có nhiều hơn ở bề mặt của các mạch có vàng do quá trình oxy hóa khoáng chất kèm theo quá trình phong hóa, và rửa trôi bụi vào sông suối, nơi nó tích tụ lại và được tác động của nước liên kết với nhau tạo thành vàng thợ mỏ.

5. Chuẩn bị vàng

– Để điều chế vàng ta dùng phương pháp thủy luyện để điều chế vàng nguyên chất với Zn:

+ Để tinh chế vàng lẫn trong đá ta có thể hòa tan các khoáng vật chứa vàng vào dung dịch NaCN ta sẽ được dung dịch muối phức của vàng.

+ 4Au + 8NaCN + O2 + 2 CĂN NHÀ2O → 4Na + 4NaOH.

+ Tiếp theo ta dùng kim loại Zn để khử ion Au+.

+ Zn + 2Na → Na2+2Au.

+ Bằng cách này, chúng ta có thể thu được vàng ròng lẫn trong đá.

6. Ứng dụng của vàng

Vàng được ứng dụng rộng rãi trong việc sử dụng và trao đổi tiền tệ, đầu tư, chế tác trang sức, thiết bị y tế, thực phẩm, nước giải khát, ứng dụng trong ngành công nghiệp điện tử, v.v.

Vàng được sử dụng trong vàng thỏi và trong đồ trang sức, thủy tinh và đồ điện tử. Đồ trang sức tiêu thụ khoảng 75% tổng số vàng được sản xuất. Vàng làm đồ trang sức có thể có nhiều màu tùy thuộc vào kim loại được hợp kim (trắng, đỏ, xanh dương, xanh lá cây, v.v.). Kim loại này xuất hiện tự nhiên ở dạng quặng hoặc hạt vàng trong đá và trong các trầm tích phù sa tự nhiên và cũng là một trong những kim loại bạc hà. Keo vàng được thêm vào thủy tinh để tạo màu đỏ hoặc tím, và vàng kim loại được sử dụng làm màng mỏng trên cửa sổ của các tòa nhà lớn để phản xạ sức nóng của tia nắng mặt trời. Mạ điện vàng được sử dụng trong ngành công nghiệp điện tử để bảo vệ các bộ phận bằng đồng và cải thiện khả năng hàn của chúng.Xem thêm: Sự khác nhau giữa bài giảng elearning là gì, sự khác nhau giữa bài giảng e

Đăng bởi: THPT Phan Đình Phùng

Chuyên mục: Lớp 12 , Hóa học 12

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Tính chất, công thức hóa học của Vàng của website giaoducq1.edu.vn

Danh mục Giáo dục Phân tích bài Tây Tiến đoạn 3 (hay nhất)Y đức là gì? 12 điều y đức trong ngành y tế

Viết một bình luận Hủy

Bình luậnTênThư điện tửTrang web

Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.