Viết các công thức Lewis cho mỗi phân tử sau: H2O; H2S; HOCl

Rate this post

Với giải ý c Câu hỏi 3 trang 7 Chuyên đề Hóa học 10 Kết nối tri thức chi tiết trong Bài 1: Liên kết hóa học giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Chuyên đề Hóa 10. Mời các bạn đón xem:

Giải bài tập Chuyên đề Hóa học 10 Bài 1: Liên kết hóa học

Câu hỏi 3 trang 7 Chuyên đề Hóa 10: Viết các công thức Lewis cho mỗi phân tử sau:

c) H2O; H2S; HOCl.

Lời giải:

c) Công thức Lewis của H2O là:

Bước 1. Tổng số electron hóa trị là 1.2 + 1.6 = 8

Bước 2. Trong phân tử H2O, nguyên tử O cần 2 electron để đạt octet, nguyên tử H cần 1 electron hóa trị để đạt octet. Vì vậy, O là nguyên tử trung tâm, còn các nguyên tử H được xếp xung quanh. H – O – H.

Bước 3. Nguyên tử H đã đạt octet.

Bước 4. Số electron hóa trị còn lại là: 8 – 2.2 = 4

Nguyên tử O có 4 electron hóa trị nên sẽ chuyển 4 electron còn lại cho O để nguyên tử O đạt octet.

Công thức Lewis của H2O là:

Công thức Lewis của H2S là:

Bước 1. Tổng số electron hóa trị của phân tử = 1.2 + 1.6 = 8 electron

Bước 2. Trong phân tử H2S, nguyên tử S cần 2 electron để đạt octet, nguyên tử H cần 1 electron để đạt octet. Vì vậy, nguyên tử S là nguyên tử trung tâm, còn 2 nguyên tử H được xếp xung quanh: H – S – H

Bước 3. 2 nguyên tử H đã đạt octet.

Xem thêm:  Giải Bài Tập Hóa Học 12 - Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan

Bước 4. Số electron hóa trị còn lại = 8 – 2.2 = 4

Nguyên tử S có 4 electron hóa trị nên để đạt octet thì chuyển 4 electron còn lại cho nguyên tử S.

Công thức Lewis của H2S là:

Công thức Lewis của HOCl là:

Bước 1. Tổng số electron hóa trị của phân tử = 1.1 + 1.6 + 1.7 = 14 electron.

Bước 2. Trong phân tử HOCl, nguyên tử Cl cần 1 electron để đạt octet, nguyên tử O cần 2 electron để đạt octet, nguyên tử H cần 1 electron để đạt octet. Vì vậy, O là nguyên tử trung tâm, nguyên tử H và Cl được xếp xung quang: H – O – Cl

Bước 3. Nguyên tử H đã đạt octet, nguyên tử Cl cần 7 electron hóa trị để đạt octet:

Bước 4: Số electron hóa trị còn lại: 14 – 2.2 – 1.6 = 4

Số electron hóa trị của O là 4, nên chuyển 4 electron còn lại vào nguyên tử O.

Công thức Lewis của HOCl là

Xem thêm lời giải bài tập Chuyên đề Hóa học 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Câu hỏi mở đầu trang 5 Chuyên đề Hóa 10: Dạng hình học phân tử ảnh hưởng đến khả năng phản ứng, hoạt tính sinh học, tính phân cực, … của phân tử. Dựa trên cơ sở nào để dự đoán dạng hình học của một phân tử?…

Câu hỏi 1 trang 7 Chuyên đề Hóa 10: Công thức Lewis của CS2 là…

Câu hỏi 2 trang 7 Chuyên đề Hóa 10: Trình bày các bước để viết công thức Lewis của phân tử NH3…

Xem thêm:  Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 41 sgk Hóa Học 10

Câu hỏi 3 trang 7 Chuyên đề Hóa 10: Viết các công thức Lewis cho mỗi phân tử sau:…

Câu hỏi 4 trang 7 Chuyên đề Hóa 10: Công thức Lewis biểu diễn cấu tạo của NO2 là…

Câu hỏi 5 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Công thức của PCl3 theo mô hình VSEPR là…

Câu hỏi 6 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử…

Câu hỏi 7 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Viết công thức theo mô hình VSEPR và cho biết dạng hình học của phân tử OF2. Phân tử này có phân cực không?…

Câu hỏi 8 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Dạng hình học của ion NH4+ là…

Câu hỏi 9 trang 9 Chuyên đề Hóa 10: Dự đoán dạng hình học của một số phân tử sau: CO2, CS2, BF3, SCl2…

Câu hỏi 10 trang 12 Chuyên đề Hóa 10: Các nguyên tử carbon (1), (2), (3) trong hình bên ở những trạng thái lai hóa nào?…

Câu hỏi 11 trang 12 Chuyên đề Hóa 10: Mô tả sự tạo thành các phân tử sau theo khái niệm lai hóa orbital…

Câu hỏi 12 trang 12 Chuyên đề Hóa 10: Cho các phân tử NCl3, SO3, CO2…