Công thức cấu tạo của HCl

Rate this post

Câu hỏi: Công thức cấu tạo của HCl là gì?

Câu trả lời:

Công thức cấu tạo của HCl là H-Cl.

[CHUẨN NHẤT] Công thức cấu tạo của HCl là gì?

Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu về HCl.

1. Axit clohydric HCl là gì?

Axit clohydric là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử clo, sinh ra từ sự hòa tan khí hydro clorua (HCl) trong nước.

(Hydro clorua HCl, không màu, mùi hắc, độc và nặng hơn không khí, tạo thành khói trắng khi tiếp xúc với hơi ẩm.)

Axit clohydric HCl là chất lỏng không màu, thường có lẫn clo hòa tan nên có màu vàng nhạt, dễ bay hơi, có tính ăn mòn cao. Dung dịch axit clohiđric không màu, HCl đặc, có nồng độ cao nhất là 40%, bốc khói trong không khí ẩm.

Các tính chất vật lý của axit clohiđric như điểm sôi và điểm nóng chảy, khối lượng riêng và độ pH phụ thuộc vào nồng độ mol của HCl trong dung dịch axit.

2. Tính chất vật lý của HCl

– Ở thể khí, HCl tồn tại không màu, mùi hắc, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí.

– Cho Dung dịch axit HCl loãng không màu, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ tối đa là 40% và có màu xanh vàng. Ở dạng đậm đặc, axit này có thể tạo thành sương mù axit.

Xem thêm:  Giải bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 139 Sách giáo khoa Hóa học 10

Độ hòa tan trong nước: 725 g / L ở 20 ° C.

– Khối lượng phân tử: 36,5 g / mol.

HCl là dung dịch không cháy nhưng dễ bay hơi.

3. Tính chất hóa học của axit clohiđric HCl

Dung dịch HCl có tất cả các tính chất của một axit mạnh

3.1. Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

3.2. HCl phản ứng với kim loại

HCl phản ứng với kim loại đứng trước H tạo thành muối và khí hiđro

Fe + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2

6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3 GIỜ2

2HCl + Mg → MgCl2 + BẠN BÈ2

3.3. HCl phản ứng với oxit kim loại

HCl phản ứng với oxit kim loại tạo thành muối và nước

6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3 GIỜ2O

Fe3O4 + 8HCl → 4H2O + FeCl2 + 2FeCl3

2HCl + CuO → CuCl2 + BẠN BÈ2O

3.4. HCl phản ứng với bazơ.

HCl phản ứng với một dung dịch bazơ hoặc một bazơ rắn để tạo thành muối và nước

3HCl + Al (OH)3 → AlCl3 + 3 GIỜ2O

2HCl + 2NaOH → 2NaCl + H2O

2HCl + Ca (OH)2 → CaCl2 + 2 NHÀ Ở2O

2HCl + Fe (OH)2 → FeCl2 + 2 NHÀ Ở2O

3.5. HCl phản ứng với muối

HCl phản ứng với muối tạo thành muối và axit mới

– Điều kiện: tạo thành kết tủa, khí bay lên hoặc axit mới yếu hơn

KY2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2

2HCl + BaS → BaCl2 + BẠN BÈ2SẼ

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + BẠN BÈ2O + CO2

AgNO3 + 2HCl → AgCl ↓ + HNO3

3.6. HCl phản ứng với các hợp chất oxi hóa

Ngoài tính oxi hóa khi phản ứng với kim loại trước H2HCl cũng đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO.4KY2Cr2O7MnO2KClO3…

Xem thêm:  Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 57 58 sgk Hóa học 9

6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2+ 3H2O

2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2+2O

14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2+ 7 giờ2O

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2+ 8 giờ2O

4. HCl không phản ứng với chất nào?

Bên cạnh những hợp chất tác dụng được với HCl mà Bilico đã chia sẻ ở trên, dưới đây là một số chất không tác dụng:

Kim loại sau Hiđro trong dãy điện hóa: Cu. Ag, Au,….

– Muối không tan: muối gốc CO.3 và PO4 nhưng không bao gồm CZK2CO3 và Na2CO3K3PO4 và Na3PO4)

Axit: Không hoạt động với tất cả các axit

– Phi kim loại: Không hiệu quả với phi kim loại

– Oxit kim loại: Không tác dụng với oxit kim loại

– Oxit phi kim loại: Không tác dụng với oxit phi kim loại

5. Điều chế

a / Phương pháp sunfat: cho NaCl tinh thể vào H. dung dịch2VÌ THẾ4 tập trung

[CHUẨN NHẤT] Công thức cấu tạo của HCl (hình 2)

b / Phương pháp tổng hợp: đốt cháy hỗn hợp khí hiđro và khí clo.

[CHUẨN NHẤT] Công thức cấu tạo của HCl (hình 3)

6. Các ứng dụng của axit clohiđric

– Dùng Axit HCl để tẩy gỉ trên thép để tẩy gỉ trên thép bằng Axit HCl nồng độ 18% là thông dụng.

Fe2O3 + Fe + 6HCl → 3FeCl2 + 3 GIỜ2O

– Dùng Axit HCl để sản xuất các hợp chất hữu cơ như vinyl clorua và đicloetan để sản xuất PVC hoặc than hoạt tính.

+ 2 CHỈ2= CHỈ2 + 4HCl + O2 → 2ClCH2CHỈ CÓ2Cl + 2H2O

+ gỗ + HCl + nhiệt → than hoạt tính

– Dùng axit HCl để tạo hợp chất vô cơ bằng phản ứng axit – bazơ tạo ra hợp chất vô cơ. Được sử dụng làm chất đông tụ và chất đông tụ để lắng các thành phần trong xử lý nước thải, sản xuất nước uống, và sản xuất giấy hoặc mạ điện và clorua kẽm cho ngành công nghiệp xi mạ và sản xuất pin.

Xem thêm:  Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 trang 100 101 sgk Hóa Học 12

– Sử dụng Acid HCl để kiểm soát và trung hòa pH, đặc biệt để điều chỉnh độ bazơ trong dung dịch. OH- + HCl → H2O + Cl-

– Dùng axit HCl để tái sinh bằng trao đổi ion. Axit HCl này được sử dụng để rửa các cation từ nhựa tạo ra nước khử khoáng. Công dụng này được áp dụng trong tất cả các ngành công nghiệp hóa chất, sản xuất nước uống và một số ngành công nghiệp thực phẩm.

Sử dụng HCl trong cơ thể sinh vật: Axit clohydric có trong axit dịch vị tiết ra từ dạ dày sẽ tạo ra môi trường axit trong dạ dày với độ pH từ 1 đến 2.

Một số phản ứng hóa học liên quan đến axit HCl được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm và phụ gia thực phẩm. Các sản phẩm điển hình là aspartame, fructose, axit xitric, lysine, protein thực vật thủy phân, và trong sản xuất gelatin.

– Ngoài ra axit HCl còn có các ứng dụng khác như chữa bệnh ngoài da, lau nhà, xây nhà. Trong khai thác dầu, axit HCl có thể được sử dụng để bơm vào lớp đá của giếng dầu để hòa tan một phần đá, còn được gọi là “rửa giếng”, và tạo ra các lỗ rỗng lớn hơn.

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 10, Hóa 10