3 BƯỚC PHÁT ÂM Z CHUẨN “TÂY” CỰC ĐƠN GIẢN. PHÂN BIỆT

Rate this post

Bạn đang bối rối không biết cách phát âm z trong tiếng Anh như thế nào chuẩn xác nhất? Vậy thì đừng bỏ qua bài viết này của Langmaster nhé, sau đây Langmaster sẽ hướng dẫn bạn các bước để phát âm z chuẩn nhất cũng như nhận diện âm z trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu ngay thôi!

1. Các bước phát âm z chuẩn Tây

Âm z là một âm xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh tuy nhiên rất nhiều người gặp khó khăn khi phát âm phụ âm này. Do đó, muốn phát âm x chuẩn xác nhất, bạn cần thực hiện theo những bước cực ký đơn giản sau đây:

  • Bước 1: Đặt hai hàm răng chạm vào nhau, đầu lưỡi đưa lên phía trên gần chạm vào phần đỉnh của phần lợi trên.
  • Bước 2: Kéo phần môi về 2 bên như thể bạn đang mỉm cười.
  • Bước 3: Kéo căng môi đồng thời rung nhẹ thanh quản lên và phát âm z nhẹ nhàng

Âm z là một trong những âm hữu thanh do đó khi đọc âm này cổ họng bạn sẽ rung nhẹ lên. Sau khi phát âm z theo 3 bước phía trên, bạn hãy thử đặt tay lên phần cổ họng để kiểm tra, nếu cổ họng bạn có sự rung nhẹ thì bạn đã đọc đúng âm z rồi đó.

Xem thêm:  Contact là gì? Tổng hợp các ý nghĩa của từ Contact đúng nhất

2. Dấu hiệu nhận biết phát âm z trong tiếng Anh

Trên đây chúng ta đã nắm rõ được cách phát âm z như thể nào chuẩn nhất, vậy làm sao để biết khi nào phát âm z? Sau đây là những dấu hiệu nhận biết âm z trong tiếng Anh:

Phát âm z khi từ có chữ chữ “z”

Dấu hiệu đầu tiên, chúng ta sẽ phát âm z khi trong từ có chứa chữ “z”.

Ví dụ:

  • zoo/zuː/: sở thú
  • zany /ˈzeɪni/: người khờ dại
  • zero /ˈzɪrəʊ/: con số 0

Phát âm z khi chữ “S” đứng giữa hai nguyên âm

Tuy nhiên thì chúng ta sẽ có trường hợp ngoại lệ: nguyên âm +S+u/ia/io sẽ không phát âm là “z”.

Ví dụ:

  • music /ˈmjuːzɪk/: âm nhạc
  • rose /rəʊz/: hoa hồng
  • nose /nəʊz/: cái mũi
  • houses /ˈhaʊzɪz/: ngôi nhà
  • rise /raɪz/: gia tăng
  • season /ˈsiːzən/: mùa
  • result /rɪˈzʌlt/: kết quả

Phát âm z khi chữ “S” đứng sau nguyên âm

Khi “s” đứng ở phía sau nguyên âm (ngoại trừ nguyên âm u) hoặc đứng sau các phụ âm (ngoại trừ các phụ âm f,k,p,t,th,ge,ch,x,s,ce,z và sh) thì chúng ta sẽ đọc là /z/

Ví dụ:

  • eggs /ɛgz/: trứng
  • comes /kʌmz/: đến
  • pens/pɛnz/: những cây bút
  • doors /dɔːz: cánh cửa
  • windows /’wɪndəʊz/: cửa sổ
  • pencils /ˈpenslz/: cây bút chì
  • his /hɪz/: của anh ấy

Chữ “x” được phát âm là z trong một số trường hợp

Một số từ trong tiếng Anh có chữ “x” sẽ được phát âm z.

Ví dụ:

  • xylophone /ˈzaɪləfəʊn/: mộc cầm
  • xylem /ˈzaɪləm/: gỗ xylem
  • xenophobia /ˌzenəˈfəʊbiə/: tính bài ngoại
Xem thêm:  "Nhảy Dây" Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

null

Xem thêm:

=> 3 BƯỚC PHÁT ÂM H TRONG TIẾNG ANH CHUẨN NGƯỜI BẢN XỨ – LANGMASTER

=> BẬT MÍ CÁCH PHÁT ÂM V CHUẨN TÂY CHỈ SAU 3 PHÚT, AI CŨNG CẦN BIẾT

3. Phân biệt âm s và âm z đơn giản nhất

Trong tiếng Anh cách phát âm z và cách phát âm s thường xuyên bị nhầm lẫn vì đây là một cặp âm rất phổ biến. Vậy làm sao để phân biệt 2 âm này? Sau đây là cách nhận biết âm s đầy đủ nhất để bạn có thể phân biệt với âm z ở phía trên:

Chữ “s” được phát âm là /s/

Ví dụ:

  • sea/siː/: nhìn
  • sick/sɪk/: bệnh
  • spring/sprɪŋ/: mùa xuân
  • best/bɛst/: tốt nhất

Chữ “c” được phát âm là /s/

Ví dụ:

  • city/ˈsɪti/: thành phố
  • circle/ˈsɜːkl/: vòng tròn
  • recycle /ˌriːˈsaɪkl/: tái chế

Cặp “ss” được phát âm là /s/

Ví dụ:

  • grass/grɑːs/: cỏ
  • happiness/ˈhæpɪnɪs/: niềm vui
  • miss/mɪs/: nhớ

Cặp “sc” được phát âm là /s/

Ví dụ:

  • scissors (n) /ˈsɪzərz/: cây kéo
  • muscle (n) /ˈmʌsl/: cơ bắp
  • science (n) /ˈsaɪəns/: khoa học

null

Xem thêm:

=> HƯỚNG DẪN CÁCH PHÁT ÂM P – NÓI TIẾNG ANH CHUẨN TÂY CHỈ SAU 3 PHÚT

=> NGỮ ÂM TIẾNG ANH CƠ BẢN: CÁCH PHÁT ÂM /ð/ VÀ /θ/ DỄ HIỂU NHẤT

4. Bài tập luyện tập phát âm z có đáp án chi tiết

Bài tập 1: Luyện phát âm z với những câu sau đây

Everything is possible!

/ˈɛvrɪθɪŋ/ /ɪz/ /ˈpɒsəbl!/

Mọi thứ đều có thể!

Always look on the bright side

Luôn luôn nhìn mọi thứ theo hướng tích cực.

Xem thêm:  ĐẠI TỪ LÀ GÌ? TRỌN BỘ KIẾN THỨC VỀ ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH

/ˈɔːlweɪz/ /lʊk/ /ɒn/ /ðə/ /braɪt/ /saɪd/

I see a snake in the zoo

/aɪ/ /siː/ /ə/ /sneɪk/ /ɪn/ /ðə/ /zuː/

Tôi thấy một con rắn trong sở thú

Her favorite music is Jazz

/hɜː/ /ˈfeɪvərɪt/ /ˈmjuːzɪk/ /ɪz/ /ʤæz/

Thể loại âm nhạc yêu thích của cô ấy là Jazz’

Bài tập 2: Chọn từ có phát âm z hoặc s khác với các từ còn lại

Câu 1. A. sings B.coughs C. stops D. sleeps

Câu 2: A. walks B. shuts C. steps D. plays

Câu 3. A. dips B. deserts C. books D. camels

Câu 4. A. repeats B. classmate C. amuses D. attacks

Câu 5. A. books B. dogs C. cats D. maps

Câu 6. A. cups B. stamps C. books D. pens

Câu 7. A. nights B. days C. years D. weekends

Câu 8. A. faces B. houses C. horses D. passes

Câu 9. A. president B. busy C. handsome D. desire

Câu 10.A. houses B. faces C. hates D. places

Đáp án:

1- A, 2-A, 3- D, 4-C, 5- B, 6-D, 7-A, 8-B, 9-C, 10-A

null

Hy vọng qua bài viết này bạn không còn bối rối khi phát âm z nữa, thay vào đó là tự tin nói tiếng Anh chuẩn người bản xứ cũng như đạt điểm số cao trong các kỳ thi tiếng Anh. Langmaster chúc bạn học tập thật tốt!