CaO + CO2 → CaCO3 | CaO ra CaCO3 – Trường THCS Lê Quý Đôn

Rate this post

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề CaO + CO2 → CaCO3 | CaO ra CaCO3

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình CaO + CO2 → CaCO3 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình CaO + CO2 → CaCO3

Bạn đang xem: CaO + CO2 → CaCO3 | CaO ra CaCO3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

CaO + CO2 → CaCO3

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Canxi oxit hấp thụ khí cacbon đioxit, tạo thành chất rắn có màu trắng là canxi cacbonat

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

4. Tính chất hóa học

Tác dụng với nước

Canxi oxit là một oxit kiềm và nhạy cảm với độ ẩm. Dễ dàng hấp thụ carbon dioxide và nước từ không khí . Phản ứng với nước tạo thành canxi hydroxit – Ca(OH)2 và tạo ra rất nhiều nhiệt, có tính ăn mòn.

  • CaO + H2O = Ca(OH)2

Tác dụng với axit

CaO tác dụng được với nhiều loại axit mạnh, sản phẩm tạo thành là nước và hợp chất canxi có gốc axit đó.

  • CaO + H2SO4 -> CaSO4 + H20
  • CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O
  • CaO + HNO3 – > Ca(NO3)2 + H2O
Xem thêm:  Mg + HCl → MgCl2 + H2 | Mg ra MgCl2 - VietJack.com

Canxi oxit tác dụng với bạc nitrat

  • CaO + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + Ag2O

Tác dụng với oxit axit tạo thành muối

  • CaO + CO2 -> CaCO3
  • CaO + SO2 -> CaSO3
  • CaO + SO3 -> CaSO4
  • 3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2
  • 4CaO + 2Cl2O → 4CaCl + 3O2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Để một mẩu nhỏ canxi oxit trong không khí ở nhiệt độ thường

6. Bạn có biết

Tương tự CaO, các oxit như Na2O, K2O, BaO… cũng tác dụng với CO2 tạo muối cacbonat.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là

A. MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

B. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

D. CaO + CO2 → CaCO3

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Quá trình tạo thạch nhũ là: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

Ví dụ 2: Vôi sống sau khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín. Nếu để lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ “chết”. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây ?

A. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

B. CaO + CO2 → CaCO3

C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

D. CaO + H2O → Ca(OH)2

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Nếu để vôi sống lâu ngày trong không khí thì vôi sống sẽ tac dụng với khí cacbonic có trong không khí để tạo thành kết tủa CaCO3, không tạo thành vôi tôi được nữa

Xem thêm:  Cách lập công thức hóa học của một chất theo hóa trị cực hay

Ví dụ 3: Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca?

A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn.

B. Điện phân CaCl2 nóng chảy.

C. Dùng Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.

D. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao.

Đáp án A

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

CaO + SO2 → CaSO3 ↓

2CaO + O2 + 2SO2 → 2CaSO4 ↓

CaO + SiO2 → CaSiO3

3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2 ↓

CaO + N2O5 → Ca(NO3)2

3C + CaO → CaC2 + CO ↑

5C + 2CaO → 2CaC2 + CO2 ↑

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học CaO + CO2 → CaCO3 | CaO ra CaCO3 . Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập