99 Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn- Cách dùng, ví dụ & bài tập

Rate this post

Nhiều bạn đã yêu cầu đến chúng mình về phần lý thuyết giới từ chỉ thời gian. Nay yêu cầu của các bạn đã được trả lời rồi đây.. Tuy nhiên, đối với phần lý thuyết về giới về nơi chốn này thì rất khó nhớ, vì nó không có phần giải thích nào cả. Do đó, hãy chăm chỉ làm bài tập về giới từ chỉ nơi chốn mà bọn mình đưa ra ở bên dưới để học thuộc lòng nhanh chóng hơn nhé.

1.Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn- Cách dùng giới từ In (trong, ở)

Giới từ In được dùng trong câu để chỉ nơi chốn với tính chất:

  • Khoảng không gian lớn: vũ trụ, thành phố, thị trấn, quốc gia. Ví dụ; In space, In Ha Noi,..
  • Khoảng không gian chứa nước như biển, đại đương, hồ,… Ví dụ; in the river; in the ocean,…
  • Các hàng, đường thẳng. Ví dụ; in a column
  • Cái hộp, trong một phòng, tòa nhà- không gian khép kín. Ví dụ; In a box, in this room,…
  • In (không có mạo từ): chỉ một người đang ở nơi nào đó. Ví dụ; in police office, in restaurant,..
  • Phương hướng. Ví dụ; In the South/ North/ West,..
Xem thêm:  Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập - Step Up English

2.Cách dùng giới từ On (trên, có bề mặt tiếp xúc)

Giới từ chỉ địa điểm On được dùng để diễn tả những nơi chốn có tính chất:

  • Vị trí trên bề mặt. Ví dụ: On the surface/ floor/ table/…
  • Trước tên đường. Ví dụ: On Lê Hồng Phong street
  • Phương tiện đi lại (trừ car, taxi). Ví dụ: On the plain, on the bus,…
  • Chỉ vị trí. Ví dụ: on the bottom/top of something
  • Cụm cố định. Ví dụ: on phone, on internet

3. Giới từ chỉ nơi chốn At (ở) – Cách dùng và ví dụ minh họa

bài tập về giới từ chỉ nơi chốn

Giới từ chỉ nơi chốn – ngữ pháp tiếng Anh quan trọng

Giới từ At (tại nơi nào đó) được dùng để chỉ:

  • Địa điểm cụ thể. Ví dụ: at the airport/ supermarket/ shop/…
  • Chỉ số nhà. Ví dụ; At 30 Le Hong Phong street
  • Chỉ nơi làm việc, học tập. Ví dụ: at university/ school/…
  • Chỉ những sự kiện, những bữa tiệc. Ví dụ: at the event/ party/ concert

4. Một số ví dụ minh họa cho cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn khác

Giới từ Ví dụ minh họa In front ofI am waiting for you in front of the supermarket. (tôi đang đợi bạn ở trước siêu thị) Behind Tomatoes is behind bag of vegetables (những quả cà chua ở phía sau túi rau) Between The book is between the pen and the glass of milk (cuốn sách ở giữa cái bút và cốc sữa) Next/ Beside My cousin lives in a house next to mine (Em họ tôi sống căn nhà bên cạnh nhà tôi) Near/ Close My work office is near my house (văn phòng làm việc của tôi gần với nhà tôi) Across From / opposite There is a small market opposite my house (có một cái chợ nhỏ đối diện nhà tôi) Above/ Over There is a ceiling above my head ( Có một cái quạt trần trên đầu tôi) Under/ belowThe cat is under the table (con mèo bên dưới cái bàn) From I am from a coastal city (Tôi đến từ một thành phố biển) Inside There is a pen inside my bag ( có một cái bút bên trong túi của tôi) Outside The rain is fall outside (Mưa đổ bên ngoài rồi) Among Among these motorbikes, I love the blue one. (Giữa những chiếc xe máy ở đây, tôi thích nhất cái màu xanh) AgainstI am against the evils (Tôi đối mặt với kẻ xấu) Around My babies is running around my house (Mấy đứa con của tôi đang chạy nhảy xung quanh nhà) Down The iceberg is fall down (tảng băng trôi đang rơi xuống) UpI am going upstairs (tôi đang định đi lên lầu)

Xem thêm:  Từ vựng 12 màu sắc bằng tiếng Anh cơ bản và cách sử dụng phù hợp

Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn – Bài tập chọn đáp án đúng

bài tập về giới từ chỉ nơi chốn

Bài tập luyện tập giới từ chỉ nơi chốn

Đề 1:

1. The wine is ______ the bottle. 2. Pass me the dictionary, it’s ______ the bookshelf. 3. Jennifer is ______ work. 4. Berlin is ______ Germany. 5. You have something ______ your face. 6. Turn left ______ the traffic lights. 7. She was listening to classical music ______ the radio. 8. He has a house ______ the river. 9. The answer is ______ the bottom of the page. 10. Julie will be ______ the plane now. 11. There are a lot of magnets ______ the fridge. 12. She lives ______ London. 13. John is ______ a taxi. He’s coming. 14. I’ll meet you ______ the airport. 15. She stood ______ the window and looked out. 16. The cat is ______ the house somewhere. 17. Why you calling so late? I’m already ______ bed. 18. I waited for Lucy ______ the station. 19. There was a picture of flowers ______ her T-shirt. 20. She has a house ______ Japan.

Answers: 1. The wine is in the bottle. 2. Pass me the dictionary, it’s on the bookshelf. 3. Jennifer is at work. 4. Berlin is in Germany. 5. You have something on your face. 6. Turn left at the traffic lights. 7. She was listening to classical music on the radio. 8. He has a house on the river. 9. The answer is at the bottom of the page. 10. Julie will be on the plane now. 11. There are a lot of magnets on the fridge. 12. She lives in London. 13. John is in a taxi. He’s coming. 14. I’ll meet you at the airport. 15. She stood at the window and looked out. 16. The cat is in the house somewhere. 17. Why you calling so late? I’m already in bed. 18. I waited for Lucy at the station. 19. There was a picture of flowers on her T-shirt. 20. She has a house in Japan

Xem thêm:  Unit 9 lớp 8: Skills 2 | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Anh 8 mới

Đề 2: Truy cập file pdf

Với đề 2, đáp án ở cuối của file nhé các bạn.

Đề 3:

Truy câp file pdf

Phía trên là toàn bộ lý thuyết và bài tập về giới từ chỉ nơi chốn để luyện tập trí nhớ. Hy vọng qua phần bài tập ở trên bạn đã nắm vững được các cách dụng về giới từ chỉ nơi chốn.

>>> Xem thêm các bài viết khác tại: https://edisonschools.edu.vn/