Giải bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 trang 119 Sách giáo khoa Hóa học 10

Rate this post

Bài 7 trang 119 sgk Hóa học lớp 10

Tính khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 I2 từ dung dịch NaI.

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

71g (2 x 127)g

X g 12,7g

X = 3,55g

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(4 x 36,5g) 71g

Y g 3,55 g

Y = 7,3g

Khối lượng HCl cần dùng là 7,3g

Bài 8 trang 119 sgk Hóa học lớp 10

Nêu các phản ứng chứng minh rằng tính oxi hóa của clo mạnh hơn brom và iot.

Hướng dẫn giải:

Clo oxi hóa dễ dàng Br – tronh dung dịch muối bromua và I- trong dung dịch muối iotua.

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Bài 9 trang 119 sgk Hóa học 10

Điều chế flo, người ta phải điện phân dung dịch KF trong hidro florua lỏng đã được loại bỏ hết nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?

Hướng dẫn giải:

Khi điện phân hỗn hợp KF trong HF lỏng khan đã được loại bỏ hết nước. Sở dĩ phải tránh sự có mặt của nước vì flo tác dụng với nước cho thoát ra O2

2F2 + 2H2O → 4HF + O2 ↑

Phản ứng thật ra rất phức tạp: đầu tiên phải có phản ứng hóa học:

F2 + H2O → 2HF + O

Một số nguyên tử oxi kết hợp với flo cho OF2. Như vậy ta điều chế không được flo nguyên chất.

Xem thêm:  Giải Hóa 8 Bài 29: Bài luyện tập 5 Oxi - không khí - VnDoc.com

Bài 10 trang 119 sgk Hóa học 10

Trong một dung dịch có hòa tan 2 muối NaBr và NaCl. Nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch đều bằng nhau và bằng C%. Hãy xác định nồng độ C% của 2 muối trong dung dịch, biết rằng 50g dung dịch hai muối nói trên tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch AgNO3 8%, có khối lượng riêng D = 1,0625 g/cm3.

Hướng dẫn giải:

(n_{AgNO_{3}}) = (frac{50. 1,0625. 8}{100. 70}) = 0, 025 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3

X mol x mol x mol

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

Y mol y mol y mol

Biết nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50g, do đó khối lượng NaCl bằng khối lượng NaBr.

Ta có hệ phương trình đại số:(left{begin{matrix} x +y = 0,025\ 103x = 58,5 y end{matrix}right.)

Giải ra , ta có x = 0, 009 mol NaBr

→ mNaBr = mNaCl = 103 x 0,009 = 0,927g

C% = (frac{0,927}{50}) x 100% = 1,86%

Bài 11 trang 119 sgk Hóa học lớp 10

Cho 300 ml một dung dịch có hòa tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200 ml dunh dịch có hòa tan 34 g AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc.

a) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

b) Tính nồng độ mol của các chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.

Hướng dẫn giải:

nNaCl =(frac{5,85}{58,5}) = 0,1 mol; (n_{AgNO_{3}}) = (frac{34}{170}) = 0,2 mol

Xem thêm:  Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 14 sgk Hóa học 9

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35g

b) Vdd = 300 + 200 = 500 ml

(n_{AgNO_{3}du}) = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

(C_{M(NaNO_{3})}) = (C_{M(AgNO_{3})}) = (frac{0,1}{0,5}) = 0,2 mol/l

Bài 12 trang 119 sgk Hóa học lớp 10

cho 69, 6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Xác định nồng độ mol/l của những chất có trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng tinh thể của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Hướng dẫn giải:

nNaOH = 0,5 x 4 = 2 mol

a) Phương trình hóa học của phản ứng :

MnO2 + 4 HCl → MnCl2 + Cl2 +2H2O

0,8 mol 0,8mol 0,8 mol

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

0,8 mol → 1,6 mol 0,8mol 0,8mol

b) Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng:

CM(NaCl) = (C_{Mleft ( MnCl_{2} right )}) = CM(NaClO) =(frac{0,8}{0,5}) = 1,6 mol/l

CM(NaOH)dư = (frac{2. 1,6}{0,5}) = 0,8 mol/l

Bài 13 trang 119 sgk Hóa học lớp 10

Khí oxi có lẫn các tạp chất khí là clo. Làm thế nào để lạo bỏ tạp chất đó?

Hướng dẫn giải:

Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH, khí clo tác dụng với dung dịch NaOH, ta thu được khí O2

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Giaibaitap.me