Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 44 sgk Hóa Học 12

Rate this post

Hướng dẫn giải Bài 9. Amin sgk Hóa Học 12. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 44 sgk Hóa Học 12 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết và bài tập, đi kèm công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học 12, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

LÍ THUYẾT

1. Khái niệm

Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.

VD: CH3NH2 ; CH3NHCH3 ; CH2=CHCH2NH2 ; C6H5NH2

2. Phân loại

Amin được phân loại theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon (amin thơm, amin béo, amin dị vòng) và theo bậc của amin (amin bậc một, bậc hai, bậc ba).

Lưu ý: Bậc của amin được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N.

VD: CH3CH2CH2NH2 amin bậc 1.

CH3CH2NHCH3 amin bậc 2.

(CH3)3N amin bậc 3.

3. Danh pháp

Danh pháp gốc – chức: tên gốc hiđrocacbon + amin.

VD: CH3-NH2: Metyl amin.

4. Tính chất vật lí

-Metyl-; -đimetyl-; trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.

Các chất đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen.

5. Tính chất hóa học

a) Tính bazơ

Amin tan nhiều trong nước có khả năng làm xanh giấy quỳ hoặc làm hồng phenolphtalein, tính bazo mạnh hơn amoniac. Anilin có tính bazo nhưng không làm đổi màu quỳ tím cũng không làm hồng phenolphtalein do tính bazo của nó yếu hơn amoniac.

TQ: Amin thơm < amoniac < amin béo

– Tác dụng với dung dịch axit tạo thành dung dịch muối:

RNH2 + HCl → RNH3Cl

– Tác dụng với một số dung dịch muối có môi trường axit

3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3RNH3Cl

b) Phản ứng với axit nitro

Amin bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc phenol và giải phóng nitơ.

C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2 ­ + H2O

Xem thêm:  Vôi tôi là gì? Canxi hydroxit - Tác dụng của bột Ca(OH)2 - VietChem

Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) cho muối điazoni :

C6H5NH2 + HONO+HCl (xrightarrow{0-{{5}^{o}}C}) C6H5N2+Cl- + 2H2O

c) Phản ứng ankyl hóa

Ta có phương trình tổng quát:

RNH2 + R’I → RNHR’ + HI

d) Phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin:

Sản phẩm tạo ra kết tủa trắng nên đây là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết anilin với các amin khác

6. Ứng dụng

Các ankylamin được dùng trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là các điamin được dùng để tổng hợp polime.

Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm (phẩm azo, đen anilin,…), polime (nhựa anilin – fomanđehit,…), dược phẩm (streptoxit, suafaguaniđin,…)

BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 44 sgk Hóa Học 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết bài giải các bài tập các bạn xem sau đây:

1. Giải bài 1 trang 44 hóa 12

Có 3 hóa chất sau đây: Etylamin, phenylamin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được xếp theo dãy

A. amoniac < etylamin < phenylamin.

B. etylamin < amoniac < phenylamin.

C. phenylamin < amoniac < etylamin.

D. phenylamin < etylamin < amoniac.

Bài giải:

Ta có:

Gốc đẩy electron làm tăng tính bazơ, gốc hút electron làm giảm tính bazơ. Càng nhiều gốc đẩy e thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại càng nhiều gốc hút e thì tính bazơ càng yếu.

Do đó ta có thứ tự tính bazơ tăng dần như sau:

amin bậc III hút e < amin bậc II hút e < amin bậc I hút e < (NH_3) < amin bậc I đẩy e < amin bậc II đẩy e < amin bậc III đẩy e

Nhóm đẩy: Những gốc ankyl (gốc hyđrocacbon no): (CH_3)-, (C_2H_5)-, iso propyl …

Các nhóm còn chứa cặp e chưa liên kết: -OH (còn 2 cặp), -(NH_2) (còn 1 cặp)….

Nhóm hút: tất cả các nhóm có chứa liên kết π, vì liên kết π hút e rất mạnh.

Những gốc hydrocacbon không no: (CH_2=CH)-, (CH_2=CH-CH_2)- …

Những nhóm khác chứa nối đôi như: -COOH (cacboxyl), -CHO (andehyt), -CO- (cacbonyl), -(NO_2) (nitro), ….

Các nguyên tố có độ âm điện mạnh: -Cl, -Br, -F (halogen)…

⇒ Đáp án: C.

2. Giải bài 2 trang 44 hóa 12

Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau?

A. Nhận biết bằng mùi;

B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4;

C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3;

D. Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc.

Xem thêm:  Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 165 sgk Hóa Học 12

Bài giải:

Khi cho (CH_3NH_2) tác dụng với dung dịch $HCl$ đặc ta thấy xung quanh xuất hiện khói trắng. Dựa vào đó nhận biết được (CH_3NH_2).

Phương trình hóa học:

(CH_3NH_2 + HCl to CH_3NH_3Cl) (khói trắng)

⇒ Đáp án: D.

3. Giải bài 3 trang 44 hóa 12

Viết công thức cấu tạo, gọi tên và chỉ rõ bậc của từng amin đồng phân có công thức phân tử sau:

a) C3H9N;

b) C7H9N (chứa vòng benzen).

Bài giải:

a) Công thức cấu tạo, gọi tên và bậc amin đồng phân có công thức phân tử $C_3H_9N$:

Công thức cấu tạo Tên gọi Bậc amin $CH_3-CH_2-CH_2-NH_2$ Propylamin Amin bậc 1 $begin{matrix} CH_{3} – CH – NH_{2} \ ^| \ CH_{3} end{matrix}$ Isopropylamin Amin bậc 1 $CH_3-CH_2-NH-CH_3$ Etylmetylamin Amin bậc 2 $begin{matrix} CH_{3} – N – CH_{3} \ ^| \ CH_{3} end{matrix}$ Trimetylamin Amin bậc 3

b) Công thức cấu tạo, gọi tên và bậc amin đồng phân có công thức phân tử $C_7H_9N$:

Công thức cấu tạo Tên gọi Bậc amin Benzylamin Amin bậc 1 O-metylanilin Amin bậc 1 M-metylanilin Amin bậc 1 P-metylanilin Amin bậc 1 Metylphenylamin Amin bậc 2

4. Giải bài 4 trang 44 hóa 12

Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng chất trong mỗi hỗn hợp sau đây:

a) Hỗn hợp khí: CH4 và CH3NH2;

b) Hỗn hợp lỏng: C6H6, C6H5OH và C6H5NH2.

Bài giải:

a) Tách hỗn hợp khí (CH_4) và (CH_3NH_2)

Cho hỗn hợp đi qua dung dịch $HCl$ ta được (CH_3NH_2) phản ứng với $HCl$ bị giữ lại trong dung dịch, khí thoát ra ngoài là (CH_4) tinh khiết.

Phương trình hóa học:

(CH_3NH_2 + HCl to CH_3NH_3Cl)

Cho $NaOH$ vào (CH_3NH_3Cl) thu lại được (CH_3NH_2)

Phương trình hóa học:

(CH_3NH_3Cl + NaOH to CH_3NH_2 + NaCl + H_2O)

b) Tách hỗn hợp lỏng: (C_6H_6, C_6H_5OH) và (C_6H_5NH_2)

Cho dung dịch $NaOH$ vào hỗn hợp lỏng trên thu được dung dịch gồm hai phần: phần 1 tan là (C_6H_5OH) tạo thành (C_6H_5ONa) và phần 2 hỗn hợp còn lại là (C_6H_5NH_2) và (C_6H_6).

Phương trình hóa học:

(C_6H_5OH + NaOH to C_6H_5ONa + H_2O)

– Sục khí (CO_2) vào phần dung dịch tan ta thu lại được (C_6H_5OH) kết tủa.

Phương trình hóa học:

(C_6H_5ONa + CO_2 + H_2O to C_6H_5OH + NaHCO_3)

– Với hỗn hợp (C_6H_5NH_2) và (C_6H_6): cho tác dụng dung dịch $HCl$, thu được dung dịch gồm hai phần: phần tan là (C_6H_5NH_3Cl), phần không tan là (C_6H_6). Lọc phần không tan ⇒ tách được (C_6H_6).

Phương trình hóa học:

(C_6H_5NH_2 + HCl to C_6H_5NH_3Cl)

Cho dung dịch NaOH vào phần dung dịch, ta thu lại được (C_6H_5NH_2) kết tủa.

Xem thêm:  Tính chất hóa học của muối - Giải Hóa 9 - Download.vn

Phương trình hóa học:

(C_6H_5NH_3Cl + NaOH to C_6H_5NH_2 + NaCl + H_2O)

5. Giải bài 5 trang 44 hóa 12

Hãy tìm phương pháp hóa học để giải quyết hai vấn đề sau:

a) Rửa lọ đã đựng anilin.

b) Khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu. Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên.

Bài giải:

a) Rửa lọ đã đựng anilin.

Cho vào lọ đựng anilin dung dịch HCl sau tráng bằng nước cất.

Phương trình hóa học:

(C_6H_5NH_2 + HCl to C_6H_5NH_3Cl)

b) Khử mùi tanh của cá, ta cho vào một ít dấm (CH_3COOH) các amin sẽ tạo muối với (CH_3COOH) nên không còn tanh nữa.

Phương trình hóa học:

((CH_3)_3N + CH_3COOH to CH_3COONH(CH_3)_3)

6. Giải bài 6 trang 44 hóa 12

a) Tính thể tích nước brom 3% (D = 1,3 g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam tribromanilin.

b) Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A. Biết khi cho A tác dụng với nước brom thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng.

Giả thiết rằng hiệu suất phản ứng của cả hai trường hợp trên là 100%.

Bài giải:

a) Tính thể tích nước brom 3% (D = 1,3 g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam tribromanilin.

Phương trình hóa học:

$C_6H_5NH_2 + 3Br_2 → C_6H_2Br_3NH_2↓ + 3HBr$ (1)

$480 → 330 gam$

$x ← 4,4 gam$

$⇒ x = dfrac{4,4.480}{330} = 6,4 gam$

$⇒m_{dd Br_2 3%} = dfrac{6,4.100}{3} = 213,33 gam$

$V_{dd Br_2 3%} = dfrac{m_{dd Br_2 3%}}{D} = dfrac{213,33}{1,3} = 164,1 (ml)$.

Vậy cần $164,1 (ml)$ nước brom $3% (D = 1,3 g/ml)$ để điều chế $4,4 gam$ tribromanilin.

b) Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A.

Phương trình hóa học:

$C_6H_5NH_2 + 3Br_2 → C_6H_2Br_3NH_2↓ + 3HBr$ (2)

$93 → 330 gam$

$y ← 6,6 gam$

$⇒ y = dfrac{6,6.93}{330} = 1,86 gam$

Vậy có $1,86 gam$ anilin có trong dung dịch $A$.

Bài trước:

  • Bài 8. Thực hành: Điều chế tính chất hóa học của este và cacbohiđrat sgk Hóa Học 12

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 48 sgk Hóa Học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt môn Toán 12
  • Để học tốt môn Vật Lí 12
  • Để học tốt môn Hóa Học 12
  • Để học tốt môn Sinh Học 12
  • Để học tốt môn Ngữ Văn 12
  • Để học tốt môn Lịch Sử 12
  • Để học tốt môn Địa Lí 12
  • Để học tốt môn Tiếng Anh 12
  • Để học tốt môn Tiếng Anh 12 (Sách Học Sinh)
  • Để học tốt môn Tin Học 12
  • Để học tốt môn GDCD 12

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 44 sgk Hóa Học 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn hóa học 12 tốt nhất!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com“