Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 41 sgk Hóa học 8

Rate this post

Hướng dẫn giải Bài 11: Bài luyện tập 2, sách giáo khoa Hóa học 8. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 41 sgk Hóa học 8 bao gồm đầy đủ đầy đủ lý thuyết, công thức, phương trình hóa học, chuyên đề hóa học, … có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học lớp 8.

I – Kiến thức cần nhớ

1. Công thức hoá học

– Đơn chất:

A (Kim loại và một vài Phi kim)

Ax (Phần lớn đơn chất phi kim, x = 2)

– Hợp chất: AxBy, AxByCz…

Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất (trừ đơn chất A).

2. Hoá trị

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử.

({A_x}^a{B_y}^b) – A, B : nguyên tử , nhóm n. tử.

x, y : hoá trị của A, B. ⇒ x. a = y. b

a) Tính hoá trị chưa biết

Ví dụ: PH3, Fe2(SO4)3

• PH3: Gọi a là hoá trị của P.

PH3 ⇒ 1. a = 3. 1 a = (frac{{3.1}}{1} = III).

• Fe2(SO4)3 : Gọi a là hoá trị của Fe.

Fe2(SO4)3 ⇒ (a = frac{{3.II}}{2} = III).

b) Lập công thức hoá học

Lưu ý:

+ Khi a = b ⇒ x = 1 ; y = 1.

+ Khi a (ne)b ⇒ x = b ; y = a.

⇒ a, b, x, y là những số nguyên đơn giản nhất.

Xem thêm:  Tính Chất Hóa Học Của Propin C3H4 - TUVI365

Lập công thức hoá học:

S (IV) và O. là: SO2

Al (III) và Cl (I) là AlCl3

Al (III) và SO4 (II) là Al2(SO4)3

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 41 sgk Hóa học 8. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!

II – Bài tập

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời các câu hỏi, giải các bài tập hóa học 8 kèm bài giải, câu trả lời chi tiết bài 1 2 3 4 trang 41 sgk Hóa học 8 cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết bài giải, câu trả lời từng bài tập các bạn xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 41 sgk Hóa học 8

Hãy tính hóa trị của đồng Cu, photpho P, silic Si, và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: Cu(OH)2, PCl5, SiO2, Fe(NO3)3.

Biết các nhóm (OH), (NO3), Cl đều hóa trị I.

Trả lời:

Ta có:

• (mathop {Cu}limits^{a?} {mathop {(OH)}limits^I _2} to a = frac{{2,x,I}}{1} = II)

Vậy Cu có hóa trị II.

• (mathop Plimits^{a?} {mathop {Cl}limits^I _5} to a = frac{{5,x,I}}{1} = V)

Vậy P có hóa trị V.

• (mathop {Si}limits^{a?} {mathop Olimits^{II} _2} to a = frac{{2,x,II}}{1} = IV)

Vậy Si có hóa trị IV.

• (mathop {Fe}limits^{a?} {mathop {(N{O_3})}limits^I _3} to a = frac{{3,x,I}}{1} = III)

Vậy Fe có hóa trị III.

2. Giải bài 2 trang 41 sgk Hóa học 8

Cho biết nhóm công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó) : XO, YH3.

Xem thêm:  Phân Ure là gì? Công thức và tác dụng của Phân Ure

Hãy chọn công thức hóa học nào là đúng cho hợp chất của X với Y trong số các công thức cho sau đây :

A. XY3, B. X3Y, C. X2Y3, D. X3Y2, E. XY

(Ghi trong vở bài tập).

Bài giải:

Ta có:

• (mathop Xlimits^{a?} mathop Olimits^{II} to a = frac{{1,x,II}}{1} = II)

Vậy X có hóa trị II.

• (mathop Ylimits^{a?} mathop {{H_3}}limits^I to a = frac{{3,x,I}}{1} = III)

Vậy Y có hóa trị III.

• ({mathop Xlimits^{II} _x}{mathop Ylimits^{III} _y} to frac{x}{y} = frac{{III}}{{II}} = frac{3}{2})

Vậy công thức hóa học tạo bởi X và Y là: X3Y2

⇒ Đáp án D.

3. Giải bài 3 trang 41 sgk Hóa học 8

Theo hóa trị của sắt trong hợp chất có công thức hóa học là Fe2O­3, hãy chọn công thức hóa học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO4) sau :

A. FeSO4, B. Fe2SO4, C. Fe2(SO4)­2, D. Fe2(SO­4)3, E. Fe3(SO4)2

(Ghi trong vở bài tập).

Bài giải:

Ta có:

({mathop {Fe}limits^{a?} _2}{mathop Olimits^{II} _3} to a = frac{{3.II}}{2} = III)

Gọi công thức chung của hợp chất Fe và (SO4) là: ({mathop {Fe}limits^{III} _x}{mathop {(S{O_4})}limits^{II} _y})

( to frac{x}{y} = frac{{II}}{{III}} = frac{2}{3})

Vậy, công thức hóa học đúng là Fe2(SO4)3.

⇒ Đáp án D.

4. Giải bài 4 trang 41 sgk Hóa học 8

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm kali K, bari Ba, nhôm Al lần lượt liên kết với :

a) Cl.

b) Nhóm (SO4).

Bài giải:

a) • ({mathop Klimits^I _x}{mathop {Cl}limits^I _y} to frac{x}{y} = frac{I}{I} = frac{1}{1} to x = 1,y = 1)

Xem thêm:  FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 + NaCl - vietjack.me

Công thức hóa học là KCl. Phân tử khối KCl bằng 39.1 + 35,5.1 = 74,5 đvC

• ({mathop {{text{Ba}}}limits^{II} _x}{mathop {Cl}limits^I _y} to frac{x}{y} = frac{I}{{II}} = frac{1}{2} to x = 1,y = 2)

Công thức hóa học là BaCl2. Phân tử khối BaCl2 bằng 137.1 + 35,5.2 = 208 đvC

• ({mathop {{text{Al}}}limits^{III} _x}{mathop {Cl}limits^I _y} to frac{x}{y} = frac{I}{{III}} = frac{1}{3} to x = 1,y = 3)

Công thức hóa học là AlCl3. Phân tử khối AlCl3 bằng 27.1 + 35,5.3 = 133,5 đvC

b) • ({mathop Klimits^I _x}{mathop {(S{O_4})}limits^{II} _y} to frac{x}{y} = frac{{II}}{I} = frac{2}{1} to x = 2,y = 1)

Công thức hóa học là K2SO4. Phân tử khối K2SO4 bằng 39.2 + 32.1 + 16.4 = 174 đvC

• ({mathop {Ba}limits^{II} _x}{mathop {(S{O_4})}limits^{II} _y} to frac{x}{y} = frac{{II}}{{II}} = frac{1}{1} to x = 1,y = 1)

Công thức hóa học là BaSO4. Phân tử khối BaSO4 bằng 137.1 + 32.1 + 16.4 = 233 đvC

• ({mathop {Al}limits^{III} _x}{mathop {(S{O_4})}limits^{II} _y} to frac{x}{y} = frac{{II}}{{III}} = frac{2}{3} to x = 2,y = 3)

Công thức hóa học là Al2(SO4)3. Phân tử khối Al2(SO4)3 là 27.2 + (32.1 + 16.4).3 = 342 đvC

Câu trước:

  • Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 37 38 sgk Hóa học 8

Câu tiếp theo:

  • Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 trang 47 sgk Hóa học 8

Xem thêm:

  • Giải các bài tập Hóa học lớp 8 khác
  • Để học tốt môn Toán lớp 8
  • Để học tốt môn Vật lí lớp 8
  • Để học tốt môn Sinh học lớp 8
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 8
  • Để học tốt môn Lịch sử lớp 8
  • Để học tốt môn Địa lí lớp 8
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 8
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 8 thí điểm
  • Để học tốt môn Tin học lớp 8
  • Để học tốt môn GDCD lớp 8

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 41 sgk Hóa học 8 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Hóa học lớp 8 thật tốt!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com“