Công thức thì quá khứ tiếp diễn: Bài tập có đáp án – Tiếng Anh Free

Rate this post

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh diễn biến của một sự kiện trong quá khứ có tính chất kéo dài tại một thời điểm hoặc có hành động khác xen vào. Công thức thì quá khứ tiếp diễn rất đơn giản và dễ nhớ, cùng ôn lại kiến thức này cùng Tiếng Anh Free trong bài viết dưới đây nhé.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Đã là thì tiếp diễn thì hãy nhớ luôn có TO BE đứng trước V-ing. Động từ To be trong quá khứ là was/were. Đến đây thì chắc các bạn đã hình dung ra công thức thì quá khứ tiếp diễn rồi phải không? Sau đây là cấu trúc thì này ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn dành cho các bạn.

1. Công thức thì quá khứ tiếp diễn dạng khẳng định

S + was/ were + V-ing

  • Với chủ ngữ là I/ He/ She/ It ta dùng was
  • Với chủ ngữ là You/ We/ They ta dùng were

Ví dụ:

  • At 7pm yesterday, I was watching TV with my family.

Vào 7 giờ tối hôm qua, tôi đang xem Tivi với cả nhà.

  • They were sleeping when the thief sneaked into their house?

Họ đang ngủ khi tên trộm lẻn vào nhà họ.

  • He was playing football while her mother was cooking.
Xem thêm:  CẤU TRÚC CÂU CẦU KHIẾN: ĐỊNH NGHĨA, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP

Anh ấy đang chơi bóng khi mẹ anh ấy đang nấu ăn.

2. Công thức thì quá khứ tiếp diễn dạng dạng phủ định

S + was not (wasn’t) / were not (weren’t) + V-ing

Ví dụ:

  • Sarah wasn’t looking after the kids at 6am yesterday.

Sarah đang không chăm sóc lũ trẻ vào 6 giờ sáng ngày hôm qua.

  • The boss and managers weren’t having any meeting at this time last week.

Sếp và các quản lý không có cuộc họp nào vào giờ này tuần trước.

  • We weren’t talking about you when you came in.

Chúng tôi đang không nói về bạn khi bạn bước vào.

3. Công thức thì quá khứ tiếp diễn dạng dạng nghi vấn

Was/were + S + V-ing?

W-H question + was/were + S + V-ing?

Ví dụ:

  • Were you using your phone when John passed by?

Bạn đang dùng điện thoại khi John đi qua à?

  • What was your father doing while you were waiting for him at the airport?

Bố bạn đang làm gì khi bạn đang đợi ông ấy ở sân bay?

  • Why were your friends going to the pool at 8pm last night?

Tại sao bạn của bạn lại đến bể bơi vào 8 giờ tối qua?

Bài tập về công thức quá khứ tiếp diễn có đáp án

Công thức thì quá khứ tiếp diễn không hề phức tạp đâu, chỉ cần nhớ kĩ To be V-ing là được. Bây giờ hãy cùng Step Up luyện tập thêm bằng 2 bài tập dưới đây để có kiến thức vững vàng hơn nhé!

Bài 1: Chia động từ với công thức thì quá khứ tiếp diễn

  1. Son Tung (perform) on the stage at this time last night.
  2. You (clean) the car at 8 am last Friday?
  3. What you (do) all day?
  4. In 2000, my father (work) for Vietcombank.
  5. I (have) a tutor class at 9pm yesterday.
  6. Where Daniel (play) football at 7am yesterday?
  7. At 12 o’clock, I (have) dinner while my boyfriend (drive) home.
  8. My brother (play) puzzles at that time.
  9. When I (study) in my room, my friend came.
  10. He always (forget) his girlfriend’s birthday. (Phàn nàn một việc xảy ra nhiều lần trong quá khứ)
Xem thêm:  "Màu Xanh Da Trời" trong tiếng anh: Định nghĩa, ví dụ

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh dùng công thức thì quá khứ tiếp diễn.

  1. Vào năm 2015, chị tôi đang học tại Đại học Havard.
  2. Khi chúng tôi đang nói chuyện với mẹ thì ông bà tôi tới.
  3. Bạn có đang dùng máy tính lúc 9h tối hôm qua không?
  4. John làm vì vào lúc đó thế?
  5. Anh ấy đã luôn làm mất chìa khóa của mình!
  6. Chú chó đang ăn còn mèo thì đang ngủ lúc đó.
  7. Hôm qua khi tôi đang tắm thì chuông điện thoại kêu.
  8. Tại sao họ lại đang đi ra ngoài với Jack vào 10h tối hôm qua vậy?
  9. Lily đang học sách Hack Não 1500 từ vào lúc đó.
  10. Gia đình tôi đang sống ở Anh vào năm 2015.

Đáp án:

Bài 1:

  1. Son Tung was performing on the stage at this time last night.
  2. Were you cleaning the car at 8 am last Friday?
  3. What were you doing all day?
  4. In 2000, my father was working for Vietcombank.
  5. I was having a tutor class at 9pm yesterday.
  6. Where was Daniel playing football at 7am yesterday?
  7. At 12 o’clock, I was having dinner while my boyfriend was driving home.
  8. My brother was playing puzzles at that time.
  9. When I was studying in my room, my friend came.
  10. He was always forgetting his girlfriend’s birthday.

Bài 2:

1. Vào năm 2015, chị tôi đang học tại Đại học Harvard.

In 2015, my sister was studying at Harvard University.

2. Khi chúng tôi đang nói chuyện với mẹ thì ông bà tôi tới.

Xem thêm:  Unit 8 lớp 11: Language | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Anh 11 mới

We were talking with my mom when my grandparents came.

3. Bạn có đang dùng máy tính lúc 9h tối hôm qua không?

Were you using the computer at 9pm yesterday?

4. John làm gì vào lúc đó thế?

What was John doing at that time?

5. Anh ấy đã luôn làm mất chìa khóa của mình!

He was always losing his key!

6. Chú chó đang ăn còn mèo thì đang ngủ lúc đó.

The dog was eating while the cat was sleeping at that time.

7. Hôm qua khi tôi đang tắm thì chuông điện thoại kêu.

Yesterday, I was taking a shower when the phone rang.

8. Tại sao họ lại đang đi ra ngoài với Jack vào 10h tối hôm qua vậy?

Why were they going out with Jack at 10pm last night?

9. Lily đang học sách Hack Não 1500 vào lúc đó.

Lily was studying the Hack Nao 1500 book at that time.

10. Gia đình tôi đang sống ở Anh vào năm 2015.

My family was living in England in 2015.

Hi vọng giờ bạn đã hiểu hơn về công thức thì quá khứ tiếp diễn rồi. Khi nắm được cấu trúc này thì việc kể một câu chuyện nào đó cho mọi người sẽ thuận tiện và trôi chảy hơn nhiều đó. Chăm chỉ học cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh từng ngày, chắc chắn bạn sẽ đạt được mục tiêu sớm thôi!